VIỆT KIỀU KHÁM RĂNG cần lưu ý những gì?

Kết hợp du lịch và khám răng vẫn luôn là lựa chọn của nhiều Việt kiều trong những năm gần đây. Mặc dù cũng có những thuận lợi nhưng Việt kiều khám răng tại Việt Nam cũng cần lưu ý một số vấn đề để có trải nghiệm hài lòng. Đối với Nha khoa Sao Mỹ, mỗi trải nghiệm của khách hàng luôn được chú trọng, đặc biệt là với những vị khách phương xa.

Việt kiều khám răng tại Việt Nam gặp những bất tiện gì?

Vấn đề về thời gian

Thông thường, Việt kiều về nước thường tranh thủ thời gian nên sẽ kết hợp rất nhiều việc vào lịch trình. Như là: du lịch, thăm người thân, công việc, và cả làm răng, … Vậy nên việc sắp xếp thời gian phù hợp và thuận tiện sẽ gặp nhiều khó khăn.

Hoài nghi về tay nghề bác sĩ

Hầu hết, Việt kiều về Việt Nam để trồng răng giả, bọc răng sứ, dán veneer sứ, … những dịch vụ yêu cầu tay nghề bác sĩ phải cao và có nhiều kinh nghiệm. Có một số khách hàng đã có bác sĩ thân thuộc để trao gửi niềm tin. Tuy nhiên, đó không chiếm đa số.

Thực tế, các phòng khám nha khoa ít khi có bác sĩ/ nha sĩ cố định mà đôi khi có thay đổi, biến động nhân sự. Hơn nữa, không phải phòng khám nào cũng mời được bác sĩ giỏi có tay nghề cao. Chính vì vậy, cũng nhiều phòng khám không thể công bố minh bạch. Điều này là một trở ngại luôn khiến khách hàng Việt liều phân vân và lo lắng. 

Sự minh bạch và tính hợp lý về giá cả

“Tiền nào của nấy” là một chân lý từ cổ chí kim. Thông thường, khách hàng sẽ không ngại chi trả cho dịch vụ xứng tầm, sản phẩm chất lượng cao. Thế nhưng, nhiều phòng khám lại không công khai rõ ràng về giá cá theo mức độ chất lượng hoặc phân loại giá theo đối tượng khách hàng. Thậm chí có nhiều nơi còn cung cấp dịch vụ không tương xứng, tức là giảm giá trị nguyên liệu hoặc dịch vụ mặc dù vẫn lấy giá cao. Những điều này cũng khiến khách hàng Việt kiều khám răng vô cùng e ngại. 

Uy tín của dịch vụ phòng khám nha khoa

Chưa bao giờ dịch vụ phòng khám nha khoa lại “nở rộ” như hiện nay. Hàng nghìn phòng khám nha khoa tư nhân lớn nhỏ, tiêu chuẩn quốc tế được mở ra trên khắp cả nước. Tuy vậy, không phải phòng khám nào cũng đáp ứng tiêu chuẩn và có năng lực điều trị cao. Đó là còn chưa xét đến profile của bác sĩ chuyên khoa, máy móc hay công nghệ được áp dụng, … Vậy nên lựa chọn đúng địa chỉ phòng khám uy tín với chất lượng cao là điều mà nhiều Việt kiều khám răng khá đau đầu. 

Việt kiều khám răng nên lưu ý những gì?

Mặc dù y tế ở Việt Nam đang được cải thiện quy trình kiểm soát chất lượng ngày mỗi tốt hơn. Tuy nhiên, vẫn còn một số phòng khám nha khoa “lách luật” vì áp lực lợi nhuận. Vậy nên Việt kiều khám răng tại Việt Nam cần lưu ý một số điểm sau trước khi quyết định lựa chọn phòng khám và dịch vụ nha khoa mà mình cần nhé.

Tìm hiểu một số phòng khám nha khoa uy tín trước khi lựa chọn

Dù làm bất kỳ dịch vụ nha khoa gì đều xứng đáng bác sĩ có chuyên môn cao, trang thiết bị tiên tiến hỗ trợ điều trị. Trước khi về nước, khách hàng Việt kiều nên tìm hiểu và lên một danh sách ít nhất 3-5 phòng phòng nha khoa uy tín trên thị trường. Bên cạnh đó, tìm hiểu thông tin về đội ngũ bác sĩ phụ trách và cộng tác. 

Kiểm tra xem phòng khám nha khoa đó đã được Sở  Y tế cấp phép hoạt đồng đầy đủ chưa? Đặc biệt, dịch vụ mà bạn cần làm (ví dụ implant, bọc răng sứ, …) đã được cấp phép chưa? Bác sĩ phụ trách bằng cấp, nghiệp vụ, kinh nghiệm như thế nào, …?

Những phòng khám nha khoa ấy có website hay không? Chất lượng thông tin, nội dung trên website có rõ ràng và chất lượng không? 

Khi đã lựa chọn được phòng khám ưng ý dựa vào những thông tin trên thì cũng hãy khoan quyết định vội. Bạn nên liên hệ để được tư vấn sơ bộ trước về thời gian, chi phí, kỹ thuật, bác sĩ phụ trách, … Khi về nước, bạn nên trực tiếp đế phòng khám ấy để xem xét về cơ sở vật chất, hệ thống máy móc và công nghệ, gặp trực tiếp bác sĩ để được nghe tư vấn cụ thể, … 

Nắm rõ tình trạng của mình kèm với chi phí trước khi quyết định thực hiện

Thông thường, Việt kiều về nước làm răng đều đã biết trước tình trạng răng miệng và nhu cầu của mình. Tuy nhiên, đôi khi có những vấn đề phát sinh về răng miệng mà bạn không thể nắm hết nên cũng cần được bác sĩ khám và tư vấn thêm. 

Giá làm răng ở Việt Nam rẻ hơn nhiều so với cùng loại dịch vụ ở nước ngoài mặc dù cùng công nghệ và kỹ thuật. Nhưng bệnh nhân vẫn nên hỏi trước về chi phí với dịch vụ mà mình lựa chọn để yên tâm trước khi tiến hành. Đồng thời cũng tránh những chi phí phát sinh không đáng có. Cẩn thận hơn, bạn có thể tham khảo thêm một số bảng giá của các phòng khám có tiếng khác trên thị trường để nắm tình hình. 

Giá trị dịch vụ thường liên quan một phần đến công nghệ, vật liệu đi kèm và cả thương hiệu nữa. Thế nên bạn cũng cần hỏi rõ để lựa chọn phù hợp với chi phí hợp lý.

Đừng “quá tham” dịch vụ giá rẻ hay các chương trình ưu đãi không hợp lý

Quảng cáo về dịch vụ nha khoa với các chương trình khuyến mãi, ưu đãi tràn ngập thị trường, nhất là khi nền tảng mạng xã hội lên ngôi. Thế nhưng, bạn nên tỉnh táo và cảnh giác trước những dịch vụ giá quá rẻ so với mặt bằng chung của thị trường. Ví dụ như trồng răng implant chi tốn vài triệu hay giảm giá dịch vụ đến 60-70%, … sẽ hơi vô lý bởi dịch vụ giá trị cao thì không thể rẻ. 

Bạn cần bình tĩnh tìm hiểu mọi thông tin thật chi tiết và vụ thể bởi đâu đó có vấn đề. Như là giá cả mập mờ, sẽ báo giá cao hơn để giảm giá. Hay là nguyên vật liệu không chính hãng hoặc không rõ nguồn gốc. Hoặc là bác sĩ điều trị không rõ lai lịch hoặc thay nghề không được kiểm chứng. 

Thực tế, dịch vụ nha khoa tốt và chất lượng thì có giá trị xứng tầm chứ không thể quá rẻ được. 

Sắp xếp thời gian thong thả với tâm lý thoải mái

Cân nhắc nhu cầu và phải thăm khám để kiểm tra mức độ vấn đề răng răng miệng của mình để có thể chuẩn bị thời gian phù hợp. Ví dụ nếu trồng răng implant thì có thể mất tổng cộng 5 – ngày để thăm khám, đặt trụ và trồng răng, … Nhiều trường hợp khó khăn và phức tạp hơn thì có thể mất 1 – 2 tuần để hoàn thành quá trình.

Bên cạnh đó, dù tiến hành bất kỳ kỹ thuật nha khoa gì thì cũng yêu cầu tình trạng sức khỏe tốt và tâm lý thoải mái để đạt hiệu quả cao nhất. Vậy nên bệnh nhân cần chia sẻ hồ sơ bệnh lý của mình cho bác sĩ, đồng thời phối hợp kiểm tra tình trạng sức khoẻ kỹ hơn trước khi tiến hành. 

Chế độ chăm sóc và bảo hành nha khoa

Đối với những dịch vụ cao cấp và mắc tiền, điều này vô cùng quan trọng. Bệnh nhân cần hỏi ký về chế độ và thời gian bảo hành, chứng từ nào để xác nhận (thẻ/ giấy bảo hành). Với trường hợp bệnh nhân là Việt kiều ở xa thì quy trình nào là thuận lợi nhất?

Chất lượng lâu bền quan trọng hơn giá cả

Không phải Việt kiều nào cũng có điều kiện về Việt Nam mỗi năm, có thể là đôi ba năm, thậm chí là 5-7 năm. Mỗi lần về không chỉ mất thời gian mà còn tốn kém khá nhiều chi phí. Do đó, Việt kiều khám răng tại Việt Nam quan trọng nhất vẫn là chất lượng, hạn chế tối đa nhưng tốt nhất vẫn là tuyệt đối không để phát sinh sự cố nào. Bởi vì bất kỳ sự cố nào dủ nhỏ nhưng nếu điều trị ở nước ngoài (Mỹ, Canada, Úc, Pháp, …) thì chi phí sẽ vô cùng cao. Và cũng không thể quay về Việt Nam chỉ để xử lý sự cố nha khoa sau điều trị, rất bất tiện và tốn kém.

Đây là lý do mà Việt kiều khám răng nên lựa chọn kỹ phòng khám nha khoa uy tín, chú trọng chất lượng. Một lần nữa, bạn cần tỉnh táo về các thông tin quảng cáo giảm giá nhé.

VỆ SINH RĂNG MIỆNG NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐÚNG?

Vệ sinh răng miệng là yêu cầu tối thiểu buộc phải thực hiện để răng chắc khỏe, hơi thở thơm mát và hạn chế những bệnh lý răng miệng, … Thế nhưng, nhiều người vẫn phàn nàn là họ vẫn làm vệ sinh răng hằng ngày nhưng sao vẫn có vấn đề răng miệng. Khả năng cao là do vệ sinh răng miệng không đúng cách. 

Hậu quả khi vệ sinh răng miệng không đúng cách

Vệ sinh là điều cần thiết để bảo vệ sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khoẻ tổng thể. Nhưng nếu vệ sinh nhưng không đúng cách thì cũng để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng.

Bệnh lý răng miệng: sâu răng, viêm nướu, tụt nướu, mòn cổ răng, …

Thức ăn thừa bị kẹt trong kẽ răng mà không được làm sạch sẽ là nơi vi khuẩn sinh sôi nhanh chóng. Mảng bám tích tụ lâu ngày tạo thành cao răng sẽ dần làm tổn thương răng và gây sâu răng, viêm nướu.

Lựa chọn bàn chải không phù hợp hoặc đánh răng sai kỹ thuật sẽ làm tổn thương cổ răng. Dần dần sẽ tấn công vào bên trong gây ra viêm tuỷ và mất răng.

Xem thêm: 10 BỆNH LÝ RĂNG MIỆNG PHỔ BIẾN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH, ĐIỀU TRỊ PHÙ HỢP

Hôi miệng kéo dài

Vệ sinh răng miệng sai cách cũng gây ra tình trạng hôi miệng với tỷ lệ vô cùng cao. Nhiều người vẫn chải răng hàng ngày nhưng do sai kỹ thuật hoặc không kỹ, các mảnh vụn thức ăn vẫn còn đọng lại dẫn đến chứng hôi miệng, sâu răng, viêm nướu, …

Bệnh lý khác

Tim mạch

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, sức khỏe răng miệng có mối quan hệ mật thiết với bệnh về tim mạch. Vi khuẩn gây viêm nướu có thể xâm nhập vào máu qua hệ tuần hoàn khiến các mảng bám tích đọng trong động mạch gây tắc nghẽn và đau tim, đột quỵ.

Bệnh liên quan đến não

 Vệ sinh răng miệng kém cũng có thể ảnh hưởng đến não bộ. Cụ thể, các chất tiết từ ổ nhiễm khuẩn của nha chu sẽ gây tổn thương các tế bào não dẫn đến nguy cơ gây mất trí nhớ thông qua hệ thần kinh và tuần hoàn. 

Biến chứng nguy hiểm trong thai kỳ

Sức đề kháng của phụ nữ trong thời gian mang thai rất kém. Vậy nên nếu vệ sinh răng miệng kém thì sự nhiễm trùng dù nhẹ hay nặng đều có nguy cơ ảnh hưởng đến cả mẹ lẫn con. Những hậu quả có thể xảy ra: sinh non, trẻ sinh thiếu cân, đề kháng của trẻ kém, …

Ngoài ra, vệ sinh răng miệng không đúng cách cũng là nguy cơ ảnh hưởng, tác động xấu đến cơ thể như bệnh về phổi tiểu đường, nguy cơ gây ung thư, …

Vệ sinh răng miệng đúng cách

Vệ sinh răng miệng đúng cách là giải pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cũng như ngăn ngừa các bệnh lý khác.

Đánh răng ít nhất 2 lần/ ngày

Mỗi ngày, buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng khi thức dậy, đánh răng là biện pháp chăm sóc sức khỏe răng miệng tối thiểu, cơ bản và quan trọng nhất. Tuy nhiên, nếu duy trì thêm thói quen dùng chỉ nha khoa và đánh răng sau khi ăn thì vẫn tốt hơn. 

Đánh răng đúng cách

Đánh răng 2-4 lần/ ngày vẫn là vô nghĩa nếu kỹ thuật đánh răng không đúng. Nếu không dùng chỉ nha khoa và đánh răng không đúng cách thì mảnh vụn thức ăn vẫn còn tồn đọng, tích tụ ở bề mặt và kẽ răng sinh ra vôi răng, sâu răng, viêm nướu, nha chu,… Hơn nữa, dùng lực quá lạnh khi đánh răng sẽ làm tổn thương nướu, mòn cổ răng, … Vậy nên đánh răng đúng cách là một yêu cầu vô cùng quan trọng.

Vệ sinh lưỡi thường xuyên

Vi khuẩn gây hại không chỉ tích tụ trong mảng bám, cao răng mà còn ẩn nấp trong các gai lưỡi gây ra các vấn đề răng miệng và làm hơi thở có mùi. Do đó, mỗi khi chăm sóc răng miệng, đừng quên làm sạch bề mặt lưỡi từ trong ra ngoài bằng bàn chải hoặc dụng cụ cạo lưỡi chuyên dụng nhé.

Mang dụng cụ bảo vệ răng 

Nếu bạn là người đam mê thể thao mạo hiểm hoặc thích các hoạt động giải trí mang tính phiêu lưu, khám phá thì nên mang dụng cụ bảo vệ răng cùng với các dụng cụ bảo hộ khác.

Khám nha khoa và lấy cao răng định kỳ

Khám nha khoa ít nhất 2 lần/ năm là lịch nên được duy trì để kiểm tra sức khỏe răng miệng, phát hiện và xử lý sớm nếu có vấn đề. Bên cạnh đó, tự vệ sinh và đánh răng ở nhà không thể loại bỏ hết cao răng là nguyên nhân tiềm ẩn của nhiều bệnh lý răng miệng. Bác sĩ sẽ phải cạo vôi răng theo đúng kỹ thuật nha khoa và làm sạch khoang miệng.

Xem thêm: TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CẠO VÔI RĂNG ĐỊNH KỲ

CHỨNG HÔI MIỆNG – Nỗi “thống khổ” của rất nhiều người

Chứng hôi miệng cũng được xem là bệnh lý răng miệng làm mọi người “khiếp sợ”. Người bị hôi miệng rất tự ti khi giao tiếp và cũng làm người đối diện cảm thấy ái ngại. Nguyên nhân nào dẫn đến chứng hôi miệng và làm sao để khắc phục? Cùng Nha khoa Sao Mỹ tìm hiểu nhé!

Nhận diện chứng hôi miệng

Chứng hôi miệng hay hơi thở có mùi khó chịu mang đến nhiều bất tiện trong sinh hoạt, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Rất dễ để nhận bị chứng hôi miệng bằng một số cách thử như bên dưới. Lưu ý, để việc kiểm tra chính xác, nên tiến hành ở trạng thái răng miệng bình thường chứ không phải ngay sau khi đánh răng, súc miệng bằng dung dịch hay ngậm kẹo bạc hà, …

Liếm cổ tay để kiểm tra chứng hôi miệng

Đây là cách kiểm tra “bình dân” và đơn giản nhưng cũng khá chính xác. Bạn thực hiện động tác liếm cổ tay rồi chờ khoảng 5 phút cho nước bọt ở cổ tay khô lại. Sau đó hay thử ngửi cổ tay, nếu thấy có mùi hôi khó chịu thì khả năng cao bạn đã bị hôi miệng. 

Vuốt/ cạo lưỡi cũng là một cách hiệu quả để kiểm tra hơi thở

Cạo lưỡi cũng là một cách dân gian để kiểm tra hơi thở có mùi hay không. Bạn có thể dùng một chiếc thìa sạch, miếng gạt hoặc dụng cụ cạo lưỡi chuyên dụng kéo từ trong ra ngoài dọc theo lưỡi. Nếu dụng cụ thử có mùi khó chịu thì bạn đã mắc chứng hôi miệng hoặc ngược lại. Một lưu ý nhỏ, đừng đặt dụng cụ vào quá sâu sẽ dễ gây nên tình trạng nôn ói và khó chịu không cần thiết. 

Ngửi trực tiếp hơi thở

Đây là cách mà nhiều người hay ứng dụng. Dùng 2 bàn tay khum lại thành một vòng kín che phủ miệng và mũi. Sau đó thở trực tiếp ra và lập tức hít vào bằng mũi sẽ kiểm chứng ngay lập tức bản thân có bị hôi miệng hay không. Nếu không muốn dùng tay thì có thể thở vào túi ni-lông kín để kiểm tra tương tự hơi thở. 

Nhờ người khác kiểm tra

Bạn đến ngay phòng khám nha khoa để được bác sĩ chuyên khoa kiểm tra chính xác. Hoặc có thể nhờ một người mà bạn có thể tin tưởng mà không ngại ngùng nhờ họ nhận xét chính xác về hơi thở. Vì đây là kiểm tra khách quan nên tính chính xác sẽ cao hơn so với những cách kiểm tra chủ quan trên. 

Nguyên nhân của chứng hôi miệng

Chứng hôi miệng có thể do rất nhiều nguyên nhân từ khoang miệng. Như là:

Thức ăn – Lý do gây chứng hôi miệng thường gặp

Sau khi ăn xong, nếu không vệ sinh răng miệng kỹ càng thì hơi thở vô cùng khó chịu. Những mảnh vụn thức ăn là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển và sinh ra mùi hôi. Ngoài ra, khi ăn những thực phẩm có nhiều gia vị, hành, ớt, tỏi, … cũng là yếu tố phổ biến khiến hơi thở nặng mùi.

Vệ sinh răng miệng kém hoặc không đúng cách cũng gây chứng hôi miệng

Nhiều người bảo rằng họ đánh răng và vệ sinh khoang miệng mỗi ngày trước khi đi ngủ, khi thức dậy và cả sau khi ăn nhưng vẫn bị hôi miệng. Thật ra thì không có gì khó hiểu. Ý thức vệ sinh răng miệng chắc hẳn ai cũng có nhưng thực hiện đúng cách hay không thì không phải ai cũng đáp ứng. Vệ sinh răng miệng không đúng cách khiến các mảnh vụn thức ăn vẫn còn bám vào răng và hình thành vôi răng. Tình trạng này tích tụ lâu ngày sẽ dẫn đến viêm nướu và nặng hơn là nha chu. 

Sâu răng, viêm tuỷ răng

Răng bị sâu không chỉ mang đến cảm giác đau nhức, khó chịu, hạn chế ăn uống mà nó còn là nguyên nhân gây hôi miệng. Nếu tình trạng sâu răng nặng hơn, tấn công vào tủy gây viêm tủy răng thì tình trạng hôi miệng còn nghiêm trọng hơn.

Thói quen hút thuốc lá

Trong thuốc lá có chất kích thích gây hạn chế tiết nước bọt. Điều này khiến cho các gai lưỡi phát triển quá mức và trở thành môi trường thuận lợi cho vi khuẩn ẩn nấp dẫn đến hôi miệng.

Nguyên nhân khác

Sự nhiễm khuẩn trong khoang miệng hay một số loại thuốc đặc trị cũng làm hơi thở có mùi hôi. Bên cạnh đó, những người mắc bệnh liên quan đến tiêu hoá, ung thư, … cũng có thể mắc chứng hôi miệng.

Cách khắc phục chứng hôi miệng

Thông thường, 80% chứng hôi miệng xuất phát từ nguyên nhân vệ sinh răng miệng kém hoặc không đúng cách. Hay do thói quen ăn uống không lành mạnh. Một số cách khắc phục và phòng ngừa hôi miệng như sau:

Giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ

Tập thói quen dùng chỉ nha khoa để vệ sinh kẽ răng. Đánh răng trước khi đi ngủ, khi thức dậy và sau khi ăn để loại bỏ mảng bám và làm sạch khoang miệng. Ngoài ra, có thể sử dụng thêm nước súc miệng được khuyên dùng để làm sạch hơn khoang miệng. Đừng quên vệ sinh lưỡi để loại bỏ và hạn chế vi khuẩn gây hại ẩn nấp nhé.

Bổ sung đủ nước và ăn uống lành mạnh

Tập thói quen uống đủ 2 lít nước mỗi ngày để miệng luôn được giữ ẩm và kích thích tuyến nước bọt được hoạt động bình thường. Đây cũng là một cách để làm sạch khoang miệng thường xuyên trong ngày. Hạn chế ăn thực phẩm dễ gây kích ứng như hành, tỏi, ớt, và thức ăn nhiều gia vị. 

Thăm khám nha khoa định kỳ

Đừng để đến khi răng miệng có vấn đề mới đi khám nha khoa. Hãy chủ động đến thăm khám răng miệng định kỳ ít nhất 2 lần/ năm để kiểm tra và xử lý sớm vấn đề nếu có. Cạo vôi răng định kỳ để loại bỏ hoàn toàn mảng bám là một nguyên nhân gây hôi miệng và các bệnh răng miệng khác.

Khuyến khích từ bỏ thói quen hút thuốc lá

Chủ động bỏ thuốc lá là một hành động vô cùng hiệu quả để loại bỏ một nguyên nhân gây chứng hôi miệng kinh niên. Cũng như góp phần loại bỏ một nguy cơ mắc các bệnh răng miệng khác.

Xem thêm: NGUYÊN NHÂN HÔI MIỆNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

HƯỚNG DẪN ĐÁNH RĂNG ĐÚNG CÁCH

Đánh răng là hoạt động quen thuộc quan trọng mỗi ngày của mọi người. Đơn giản vậy nhưng rất nhiều người làm sai cách. Lỗi nhỏ có thể dẫn đến hậu quả lớn, gây hỏng răng và nguy cơ mắc các bệnh răng miệng khác. Nha khoa Sao Mỹ sẽ hướng dẫn đánh răng đúng cách để mọi người tham khảo, bảo vệ sức khỏe răng miệng.

Hậu quả của việc đánh răng không đúng cách

Sức khỏe răng miệng không chỉ quyết định tình trạng răng hàm mà còn ảnh hưởng đến sức khoẻ tổng thể. Vệ sinh kém và đánh răng không đúng cách dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Như là:

Chứng hôi miệng

Khi đánh răng không đúng cách, thức ăn thừa vẫn còn mắc lại trong kẽ răng. Đó là những nơi lý tưởng để vi khuẩn phát triển gây nên tình trạng hôi miệng và hư hỏng răng. Chứng hôi miệng có thể là tạm thời hoặc mãn tính nếu răng bị hư hỏng nặng. Hôi miệng không gây nguy hiểm ngay lập tức nhưng lại là yếu tố khiến cuộc sống trở nên bất tiện và mất tự tin.

Viêm nướu và bệnh nha chu

Vệ sinh răng miệng kém và đánh răng không đúng cách khiến mảng bám và vi khuẩn tích tụ xung quanh răng và cả kẽ răng lâu ngày gây ra viêm nướu. Các mảng bám này nếu không được làm sạch thì dần tạo thành vôi răng. Lúc này, nếu vôi răng không được xử lý thì viêm nướu ngày càng trở nặng và chuyển thành bệnh nha chu. Vi khuẩn gây sinh sôi trong mảng bám có thể làm sâu răng, răng lung lay, mất răng và cả tiêu xương, tụt nướu.

Xem thêm: BỆNH NHA CHU – Chủ quan sẽ dẫn đến biến chứng trầm trọng vô cùng nguy hiểm

Ngay cơ mắc các bệnh khác

Vi khuẩn mảng bám có thể gây ra các vấn đề sức khoẻ khác như viêm gan, tim mạch và cả đường hô hấp. Một số nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ giữa tình trạng răng miệng với một số loại ung thư: não, thực quản, phổi, thận, máu, … Ngoài ra, bệnh tiểu đường và viêm nha chu đã được chứng minh là có mối quan hệ hai chiều khá nguy hiểm. 

Dễ biến chứng khi mang thai

Đối với phụ nữ mang thai, viêm nướu có thể gây ảnh hưởng đến 60 – 70% thai phụ với các vấn đề về răng miệng. Bên cạnh đó, thai nhi có khả năng bị sâu răng về sau. Hơn nữa, sức khỏe răng miệng kém có thể dẫn đến các nguy cơ như sinh non, trẻ thiếu cân, sức khỏe kém, … do ảnh hưởng bởi vi khuẩn gây hại.

Đánh răng đúng cách

Đánh răng đúng cách là bí quyết hạn chế và phòng ngừa hầu hết các vấn đề về răng miệng không phải do bẩm sinh. Vệ sinh răng miệng tốt có thể bảo vệ sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khỏe nói chung vô cùng hiệu quả.

5 bước đánh răng đúng cách

Làm sạch khoang miệng trước khi đánh răng

Đây là bước quan trọng nhưng mọi người ít ai để ý và thường bỏ qua. Bạn nên súc miệng khoảng 30 giây bằng nước lọc để loại bỏ các mảng bám dễ lấy. Tiếp đến, sử dụng chỉ nha khoa để lấy những mảnh thức ăn bị dính trong kẽ răng. Sau đó có thể súc miệng thêm một lần nữa nếu bạn là người cẩn thận.

Chuẩn bị bàn chải cùng kem đánh răng phù hợp

Chất lượng bàn chải đánh răng ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe răng miệng. Nha khoa Sao Mỹ khuyên dùng loại bàn chải lông mềm để bảo vệ tốt hơn cho răng và nướu. Bàn chải lông quá cứng sẽ dễ gây tổn thương cho khoang miệng là tiền đề dẫn đến các vấn đề răng miệng khác. 

Hiện nay, trên thị trường, kem đánh răng có rất nhiều loại vô cùng cạnh tranh. Tuy vậy, hầu hết đều được kiểm soát chất lượng theo yêu cầu nếu bạn lựa chọn các nhãn hàng chính ngạch. Vậy nên có thể lựa chọn theo sở thích cá nhân và được bác sĩ khuyên dùng, đặc biệt với những người nhạy cảm thì cần chọn lọc kỹ càng hơn để hạn chế kích ứng. 

Làm sạch phần lông bàn chải dưới vòi nước thật sạch rồi mới lấy một lượng kem đánh răng vừa dùng.

Đánh răng

Răng và nướu có chắc khoẻ hay không phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật đánh răng. Đánh răng đúng theo nguyên tắc như sau:

Đầu tiên, đặt bàn chải nằm ngang và nghiêng một góc 45 độ so với phần viền nướu sao cho lông bàn chải phải tiếp xúc với răng và nướu. Chải răng nhẹ nhàng từ mặt ngoài trước theo chuyển động tròn và chải từ trên xuống dưới và ngược lại theo chiều răng mọc. Thông thường chải khoảng 5-10 lần để lông bàn chải có cơ hội vệ sinh toàn bộ bề mặt và kẽ răng. Lưu ý, không đánh răng theo chiều ngang bởi sẽ làm mòn men răng nhanh chóng. 

Sau đó, thực hiện tương tự với mặt trong của các răng. Đối với phần răng hàm thì nên chải dọc lên mặt nhai của các răng từ trong ra ngoài. Để vệ sinh răng cửa, đặt bàn chải theo chiều đứng và chải về phía cằm.

Vệ sinh lưỡi

Hầu hết mọi người nhớ đánh răng nhưng lại quên vệ sinh lưỡi. Lưỡi là bộ phận ẩn chứa rất nhiều vi khuẩn gây hôi miệng và sâu răng. Mỗi người nên chuẩn bị cho mình một chiếc bàn chải vệ sinh lưỡi hay còn gọi là dụng cụ cạo lưỡi chuyên biệt. 

Làm sạch khoang miệng và hoàn tất quy trình đánh răng

Sau khi thực hiện các bước đánh răng như trên, dùng nước sạch để súc miệng thật kỹ. Hoàn hảo hơn, bạn có thể súc miệng thêm với nước vệ sinh khoang miệng chuyên dụng để làm sạch hơn. 

các bước đánh răng đúng cách

Một số lưu ý hỗ trợ thêm quy trình đánh răng đúng cách

  • Lựa chọn loại bàn chải và kem đánh răng chất lượng, phù hợp theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
  • Đánh răng nhẹ nhàng theo đúng kỹ thuật, không dùng lực quá mạnh.
  • Nên đánh răng sau khi ăn và sau khi ngủ dậy khoảng 30 phút. Nếu đánh ngay sau khi ăn có thể không tốt cho men răng. Nhưng nếu đánh răng quá muộn hoặc không đánh thì không tốt cho sức khỏe răng miệng. 
  • Mỗi lần đánh răng nên kéo dài ít nhất 2 – 3 phút để có đủ thời gian làm sạch toàn bộ khoang miệng. Nhưng cũng không nên quá lâu sẽ không tốt cho men răng cũng như sức khỏe của nướu. 
  • Không nên hút thuốc lá và ăn uống đồ quá nóng hoặc quá lạnh. Hạn chế uống bia, rượu, cà phê, nước ngọt, …
  • Thường xuyên bổ sung thực phẩm có chứa vitamin C như đu đủ, khoai lang, dâu tây, cam, chanh … để tăng đề kháng. Bên cạnh đó, chú ý bổ sung thực phẩm giàu canxi như hải sản, trứng, sữa, … để răng chắc khoẻ và thêm sáng bóng. 
  • Tuyệt đối, không ăn thức ăn quá cứng bởi nó dễ gây tổn thương răng và nướu, từ đó ảnh hưởng đến tủy và xương hàm.
  • Nếu bạn là người có thói quen nhai kẹo cao su thì nên dùng loại kẹo cao su không đường. Đây cũng là một cách tốt để tăng nước bọt, cân bằng độ pH trong khoang miệng. 
  • Tập và duy trì thói quen uống đủ 2 lít nước mỗi ngày, không chỉ tốt cho cơ thể mà còn có tác dụng làm sạch và bảo vệ sức khỏe răng miệng. 
  • Hãy thay bàn chải đánh răng sau 2-3 tháng sử dụng hoặc thay ngay khi phát hiện lông bàn chải đã bị thưa hoặc lão hoá. 

BÍ QUYẾT PHÒNG NGỪA TỤT NƯỚU

Tụt nướu là tình trạng mà không ai mong muốn nhưng có thể xảy ra ở mọi độ tuổi với bất kỳ ai. Nó có thể xảy đến với một, nhiều răng hoặc thậm chí là cả hàm. Hiện tượng này khiến nướu co hại làm lộ chân răng, hở kẽ răng là điều kiện thuận lợi sinh ra các bệnh răng miệng. Mặc dù bệnh này không gây nguy hiểm trực tiếp và ngay lập tức nhưng cũng không dễ dàng khi điều trị nếu mắc phải. Vậy nên là phòng bệnh hơn chữa bệnh. Nha khoa Sao Mỹ sẽ bật mí bí quyết phòng ngừa tụt nướu để bạn bảo vệ sức khỏe răng miệng của mình. 

Nguyên nhân tụt nướu

Tụt nướu nghĩa là nướu bảo vệ răng bị co lại khiến chân răng bị lộ ra, răng trông như dài hơn. Chân răng mất sự bảo vệ nên dễ bị suy yếu do vi khuẩn dễ tấn công làm hỏng răng. Bên cạnh đó, nhiều người Việt Nam có thói quen dùng tăm xỉa răng hoặc đánh răng mạnh tay cũng làm tổn thương răng gây tụt nướu. 

Có một vài lý do (bẩm sinh, thói quen sinh hoạt, mất răng, …) khiến răng mọc lệch, sai khớp cắn. Hoặc răng mọc lộn xộn, mọc chồng không đúng cung hàm. Những điều này cũng có thể dẫn tới tụt nướu. 

Những thói quen sinh hoạt không tốt cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh lý răng miệng và tụt nướu. Nghiến răng là một thói quen xấu sẽ khiến răng bị xô lệch và dễ dẫn đến tụt nướu. Vệ sinh răng miệng không đúng cách sẽ dễ bị các bệnh răng miệng như viêm nướu, nha chu, … khiến răng yếu và tụt lợi.

Xem thêm: HIỆN TƯỢNG TỤT NƯỚU GÂY ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN SỨC KHOẺ?

Phòng ngừa tụt nướu

Phòng bệnh tốt hơn trị bệnh nên Nha khoa Sao Mỹ luôn hướng dẫn cho bệnh nhân kỹ lưỡng các cách bảo vệ sức khỏe răng miệng để hạn chế mắc bệnh.

Sử dụng bàn chải cùng kem đánh răng được khuyên dùng và vệ sinh răng miệng đúng cách

Bàn chải đánh răng rất quan trọng đối với sức khỏe răng miệng. Hiện nay, có nhiều loại bàn chải khác nhau, đánh bằng tay và cả tự động. Dù sử dụng loại bàn chải nào thì cũng nên chọn loại lông mềm để bảo vệ răng và nướu tốt hơn. Bàn chải cứng sẽ làm tổn thương răng và nướu dễ gây viêm nhiễm và nha chu.

Đánh răng đúng cách – Cách phòng ngừa tụt nướu hàng đầu

Nên đánh răng sau khi ăn khoảng 30 phút và mỗi lần đánh răng ít nhất trong 2 phút để đủ thời gian làm sạch khoang miệng. Đầu tiên, nên súc miệng khoảng 30 giây bằng nước lọc để loại bỏ mảng bám trước khi sử dụng chỉ nha khoa để lấy thức ăn thừa ra khỏi kẽ răng. Tiếp theo, làm sạch phần lông bàn chải dưới vòi nước rồi mới bơm một lượng kem đánh răng vừa phải để dùng. Chải răng nhẹ nhàng theo hướng xoay tròn phần mặt ngoài và mặt trong của răng. Đừng quên chải dọc lên mặt nhau của các răng từ trong ra ngoài. 

Nếu bạn dùng lực mạnh và chải răng theo chiều ngang thì cần điều chỉnh ngay. Đây là động tác chải răng sai hoàn toàn, nó dễ làm hư răng và nướu. 

Không chỉ chải răng, bạn còn nên vệ sinh mặt lưỡi. Hầu hết mọi người đều không chú ý nhưng lưỡi là nơi ẩn chứa rất nhiều vi khuẩn gây sâu răng và hôi miệng. Có nhiều bàn chải và dụng cụ chuyên dụng cho vệ sinh lưỡi, bạn nên sắm cho mình một chiếc nhé. Sau khi hoàn tất quá trình đánh răng, bạn dùng thêm nước súc miệng chuyên dụng thì càng tốt. 

Lựa chọn bàn chải tốt quan trọng và việc giữ gìn bàn chải đúng cách cũng không được xem nhẹ. Nên giữ bàn chải sạch sẽ ở nơi khô thoáng vì nơi ẩm mốc sẽ là môi trường lý tưởng để vi khuẩn sinh sôi. Khoảng 2 – 3 tháng nên thay bàn chải mới vì lông bàn chải bị xơ và chứa vi khuẩn gây hại cho sức khỏe răng miệng. 

Thăm khám nha khoa và lấy cao răng định kỳ

Đợi đến khi đau răng hoặc sức khỏe răng miệng có vấn đề mới đi khám là một suy nghĩ sai lầm, cần phải thay đổi. Nên đi kiểm tra nha khoa và lấy cao răng định kỳ, tốt nhất là 6 tháng/ lần sẽ phát hiện sớm và ngăn ngừa tốt các bệnh lý răng miệng. 

Chỉnh nha – Phòng ngừa tụt nướu hiệu quả

Nếu răng có dấu hiệu mọc lệch lạc hoặc bởi một bệnh lý răng miệng nào khác khiến hàm răng không còn chuẩn thì cần chỉnh nha để ngăn ngừa tụt nướu và cải thiện thẩm mỹ. Việc chỉnh nha này cần thực hiện từ từ một cách kiên nhẫn. Có thể sử dụng phương pháp niềng răng mắc cài cố định hoặc trong suốt để chỉnh nha. Lưu ý rằng nếu răng đã có dấu hiệu tụt nướu nhẹ thì việc răng chuyển dịch nhanh quá cũng sẽ dẫn đến tình trạng tụt lợi nặng hơn. Vậy nên luôn cần bác sĩ kiểm tra kỹ tình trạng răng miệng để có lộ trình điều trị phù hợp. 

Đeo dụng cụ hỗ trợ sức khỏe răng miệng để phòng ngừa tụt nướu

Rất nhiều người (trẻ em và cả người lớn) có thói quen hoặc chứng nghiến răng khi ngủ khiến răng bị mài mòn vô thức. Nó cũng là là nguyên nhân dễ dẫn đến nứt, gãy và răng lung lay dẫn đến tiềm ẩn các bệnh răng nghiêm trọng. Máng bao toàn bộ hàm răng có thể ngăn chặn tối đa tình trạng nghiến răng khiến răng tổn hạn dẫn đến tụt nướu. 

Từ bỏ hoặc hạn chế một số thói quen xấu

Nên từ bỏ thói quen hút thuốc lá sẽ giúp nướu và răng luôn khỏe mạnh, giảm yếu tố kích ứng nướu. Bên cạnh đó, hạn chế uống cà phê, trà và rượu vang; hoặc vệ sinh thật kỹ để ngăn ngừa phá men răng.



5 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HỞ KẼ RĂNG HIỆU QUẢ

Hở kẽ răng (răng thưa) là một trong những vấn đề khuyết điểm thẩm mỹ nụ cười cần phải cải thiện. Vậy, có những phương pháp điều trị hở kẽ răng nào hiệu quả và phù hợp với bạn? Hãy cùng Nha khoa Sao Mỹ tìm hiểu nhé!

Nguyên nhân gây ra hở kẽ răng

Hở kẽ răng là tình trạng các răng trên hàm mọc không khít với nhau, giữa chúng có kẻ hỡ. Hiện tượng hở kẽ răng có thể do bẩm sinh, bệnh lý răng miệng hoặc thói quen sinh hoạt không tốt gây ra. 

Nhiều trường hợp bẩm sinh, mầm răng đã bị mọc lệch có thể sinh ra răng hô (vẩu), móm hoặc răng mọc thiếu đã tạo ra những khoảng trống. Đó là hiện tượng răng thưa. Bên cạnh đó, nếu ông bà, cha mẹ bị răng thưa bẩm sinh thì khả năng cao sẽ truyền lại cho thế hệ con cháu theo huyết thống.

Cũng có nhiều trường hợp hở kẽ răng không phải do di truyền. Vì một lý do gì đó về dinh dưỡng, rối loạn mọc răng nên răng mọc ngược hoặc bị mọc ngầm làm khớp cắn bị lệch. Từ đó cũng tạo nên cũng khoảng trống giữa các răng. 

Bên cạnh đó, một số thói quen xấu trong sinh hoạt hằng ngày vẫn khiến răng hở kẽ. Như là có sở thích dùng tăm xỉa răng thay vì dùng chỉ nha khoa hay máy tăm nước. Hoặc dùng lực quá mạnh khi đánh răng cũng khiến răng xuất hiện khoảng trống. Hay vệ sinh và chăm sóc răng miệng không đúng cách cũng sinh ra các bệnh lý răng miệng (sâu răng, viêm nướu, nha chu, …) và cũng bị hở kẽ răng. 

Phương pháp điều trị hở kẽ răng

Hở kẽ răng mặc dù không phải là bệnh lý nguy hiểm trực tiếp nhưng nó cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống. Đầu tiền, răng thưa khiến khuôn mặt trở nên kém duyên, nụ cười thiếu tự tin. Thứ hai, răng bị thưa là ảnh hưởng đến khớp cắn, sau đó làm biến dạng cấu trúc xương hàm. Hệ luỵ sẽ dẫn đến bệnh liên quan đường tiêu hóa do quá trình ăn uống bị khó khăn. Cuối cùng, sức khỏe răng miệng và khả năng phát âm cũng bị ảnh hưởng. 

Điều trị hở kẽ răng là điều nên và buộc phải tiến hành để cải thiện diện mạo và chất lượng cuộc sống. Có nhiều phương pháp điều trị hở kẽ răng, cụ thể như sau:

Trám thẩm mỹ – Phương pháp truyền thống điều trị hở kẽ răng

Trám răng thẩm mỹ là giải pháp thông dụng để phục hình răng ở mức độ tổn thương nhẹ. Răng bị mòn cổ, gãy mẻ nhẹ hoặc hở kẽ ít thì trám răng là một phương pháp lý tưởng để điều trị. 

Ưu điểm lớn nhất của trám thẩm mỹ điều trị hở kẽ tăng là tiết kiệm thời gian và cả chi phí. Và hiệu quả cũng cải thiện đáng kể, trả lại hàm răng đều khít tiêu chuẩn. Tuy vậy, nó cũng có một số nhược điểm. Vì vật liệu trám composite không được chắc bền như sứ nên sau khi trám, răng phải được gìn giữ cẩn thận. Không nên ăn uống những thứ quá nóng hay lạnh, đặc biệt là thức ăn cứng để miếng trám không bị sút ra. Lưu ý, phương pháp trám răng truyền thống này chỉ có thể áp dụng cho các kẽ hở từ 2mm trở xuống. Với những kẽ hở lớn thì phải cần phương pháp khác thì mới xử lý được.

Xem thêm: TẤT TẦN TẬT VỀ TRÁM RĂNG TRUYỀN THỐNG

Bọc răng sứ

Với tình trạng răng thưa hở kẽ lớn nằm ngoài khả năng trám răng thì bọc răng sứ có thể áp dụng. 

Bọc răng sứ có nhiều ưu điểm về hiệu quả. Như là độ bền cao, khả năng chịu lực có thể gấp 3-4 lần so với răng thường. Tính thẩm mỹ tuyệt vời bởi không chỉ cải thiện hình dáng răng chuẩn mà còn cả độ trong sáng bóng. Nếu vệ sinh và chăm sóc đúng cách thì có thể duy trì dài lâu và ổn định. 

Bởi vì có có nhiều ưu thế hơn nên chi phí bọc răng sứ cũng cao hơn nhiều so với trám răng. Nhược điểm duy nhất của phương pháp bọc răng sứ có lẽ là yêu cầu buộc phải mài răng ít nhiều để có thể tiến hành bọc mão sứ. Chính vì vậy, để quy trình diễn ra hoàn hảo và hạn chế tổn thương răng, cần phải chọn nha khoa uy tín có bác sĩ tay nghề cao. 

Xem thêm: BỌC RĂNG SỨ – Những điều quan trọng có thể bạn chưa biết

Dán veneer sứ – Phương pháp nha khoa thẩm mỹ điều trị hở kẽ răng

Lớp veneer sứ siêu mỏng (0.3 – 0.5 mm) được dán trực tiếp lên bề mặt răng để cải thiện và bảo vệ răng thật. Hàm răng lúc này không chỉ trắng sáng, trong bóng và đều đặn mà còn khít chuẩn, lấp khe hở ở mức độ phù hợp. 

Veneer sứ là giải pháp thẩm mỹ răng được yêu thích nhất hiện nay. Bởi màu răng tự nhiên, hình thể đẹp đều, bảo tồn tối đa răng gốc. Hơn nữa, quá trình tiến hành veneer sứ diễn ra cũng rất nhanh chóng và nhẹ nhàng, không gây bất kỳ khó chịu gì cho bệnh nhân. Hạn chế duy nhất của veneer sứ khi điều trị răng thưa đó là không thể xử lý kẽ răng quá lớn.

Xem thêm: DÁN VENEER SỨ

Niềng răng thưa

Niềng răng là giải pháp kỳ diệu  cho gần như mọi tình trạng hở kẽ răng. Răng dù bị hở kẽ, lệch lạc đểu sẽ được đưa về đúng vị trí, khớp cắn được điều chỉnh về đúng chuẩn. Thế mạnh của phương pháp niềng răng là xử lý được những ca hở kẽ lớn mà veneer không thể. Hoặc trường hợp hở kẻ răng lớn do răng bị lệch lạc quá nhiều mà bọc răng sứ cũng khó có thể xử lý. 

Hạn chế của niềng răng là vấn đề thời gian. Quá trình niềng răng chỉnh nha kéo dài ít nhất từ 6 tháng đến 2 năm tuỳ vào mức độ vấn để răng miệng. Để việc niềng răng thuận lợi và nhanh chóng thì nên niềng răng càng sớm càng tốt. Đặc biệt, đối với trẻ em thì nên niềng răng trong thời điểm vàng là khoảng từ 12 – 18 tuổi.

Trồng răng giả

Có tình trạng răng hở kẽ do mất răng. Trong trường hợp này, cách điều trị duy nhất là phải trồng răng giả để lấp vào không gian trống do mất răng. Trồng răng Implant là giải pháp thường được khuyến khích điều trị nếu hàm và sức khoẻ bệnh nhân đảm bảo. Implant xử lý được đồng thời hai trình trạng là mất răng mà răng thưa. Mang đến cho bệnh nhân nụ cười toàn mỹ và khuôn mặt hài hoà. Implant là một kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi bác sĩ điều trị phải có chuyên môn cao, tay nghề tốt và nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn. 

Xem thêm: TRỒNG RĂNG IMPLANT – Giải pháp phục hồi răng mất tốt nhất hiện nay

Kết

Hở kẽ răng là tình trạng răng miệng bắt buộc phải được điều trị càng sớm càng tốt để cải thiện thẩm mỹ và ngăn ngừa các biến chứng về sau. Để viết bạn đang ở tình trạng nào và phù hợp với phương pháp gì, hãy liên hệ với Nha khoa Sao Mỹ để được khám và tư vấn miễn phí nhé.

HÉ LỘ CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ TỤT NƯỚU

Khi bị tụt nướu, chân răng mất “lớp bảo vệ” sẽ trở nên nhạy cảm và dễ phát sinh ra các bệnh lý răng miệng khác. Vì vậy, tình trạng này phải được xử lý càng sớm càng tốt. Cùng Nha khoa Sao Mỹ tìm hiểu các biện pháp điều trị tụt nướu hiệu quả nhất hiện nay nhé!

Hiện tượng tụt nướu răng ảnh hưởng thế nào đến sức khoẻ?

Mô nướu xung quanh chân răng bị co rút làm lộ chân răng ra ngoài, đó là hiện tượng tụt nướu. Tụt nướu có thể xảy ra với cả hàm trên lẫn hàm dưới, mặc dù hay gặp nhất ở hàm dưới và vị trí răng nanh. 

Dấu hiệu nhận biết của hiện tượng tụt nướu còn tùy thuộc vào giai đoạn và mức độ xảy ra. Khi ở giai đoạn đầu khởi phát, biểu hiện không rõ ràng nên chúng ta ít để ý khiến bệnh nhanh chóng chuyển nặng. Tụt lợi nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì hiện tượng lộ chân răng ngày càng rõ rệt. Lúc này, mầm mống của những biến chứng nguy hiểm đã ít nhiều lộ diện dần và bắt đầu tấn công tới sức khoẻ. 

Chân răng bị hở là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn ẩn trú và tấn công. Vấn đề hở kẽ răng cũng xuất hiện. Trong tình trạng này, vấn đề vệ sinh răng miệng không còn dễ dàng. Cặn thức ăn dễ dàng bị mắc vào các khe răng. Đây sẽ là ổ vi khuẩn “siêu khổng lồ” dẫn đến sâu răng, hôi miệng, viêm nướu dẫn đến nha chu, viêm tuỷ và nặng hơn là mất răng. 

Biện pháp điều trị tụt nướu

Phòng bệnh hơn trị bệnh, chữa trị càng sớm thì càng tốt luôn là “chân lý” mà các bác sĩ khuyên nhủ. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân thường chủ quan với tình trạng răng miệng của mình và chỉ đến bác sĩ khi bệnh đã chuyển biến theo xu hướng nặng lên. 

Điều trị tụt nướu nhẹ

Nếu răng của bạn chỉ bị tụt nướu ở một hoặc một vài cái và chân răng chưa hở quá nhiều thì được xem là đang ở mức độ nhẹ. Đây là một điều may mắn bởi quá trình điều trị sẽ không quá phức tạp. 

Ở mức độ tụt nướu nhẹ, chỉ cần dùng một vài kỹ thuật nha khoa đơn giản là có thể điều trị dứt điểm. Đầu tiên là lấy sạch cao răng và vệ sinh toàn bộ răng hàm. Nếu có dấu hiệu bị viêm nướu hay nha chu thì cần xử lý ổ nhiễm ngay lập tức bằng thuốc đặc trị. Để bảo vệ sau điều trị, cần phải học cách đánh răng đúng, vệ sinh răng miệng thường xuyên. Đặc biệt, phải thăm khám nha khoa định kỳ để chăm sóc răng miệng, đừng để nhiễm bệnh rồi mới đi điều trị. 

Điều trị tụt nướu nặng

Điều trị tụt nướu nên càng sớm càng tốt. Nhưng khá nhiều bệnh nhân đều bỏ lỡ “thời điểm vàng” để điều trị sớm khi bệnh chỉ mới khởi phát ở giai đoạn nhẹ. Lúc này, hiện tượng tụt lợi đã xảy ra ở rất nhiều răng, có khi là toàn bộ hàm. Chân răng lộ ra nhiều, nướu bị viêm nhiễm nặng, thậm chí là bệnh nha chu đã hoành hành. Dấu hiệu sâu răng, thậm chí là viêm tủy hoàn toàn có thể xảy ra. Lúc này, quá trình điều trị trở nên phức tạp và cần nhiều thời gian hơn. 

Ở mức độ này, lấy cao răng hay điều trị kháng sinh là không đủ để có thể chữa trị mà phải kết hợp với phẫu thuật. Phẫu thuật sẽ giúp tái tạo lại hình dạng bình thường cho nướu răng, phục hồi chức năng bảo vệ răng của nướu. Đồng thời, cũng ngăn chặn hiện tượng tụt nướu có thể tái phát sẽ dẫn đến hậu quả còn nghiêm trọng hơn. 

Phẫu thuật điều trị tụt nướu là một tiểu phẫu, dù không quá phức tạp nhưng yêu cầu cao về chuyên môn lẫn kinh nghiệm của bác sĩ. Quy trình phẫu thuật diễn ra cũng khá nghiêm ngặt. Đầu tiên, bệnh nhân sẽ phải được khám lâm sàng cùng một số xét nghiệm và chụp X-Quang. Qua kết quả khám thì bác sĩ mới đưa ra được phương án phẫu thuật điều trị phù hợp nhất. Tiếp theo là phải vệ sinh toàn bộ khoang miệng để loại bỏ các ổ nhiễm hoặc nguy cơ nhiễm trùng. Sau đó mới tiến hành phẫu thuật và chăm sóc vết thương cho đến khi lành lặn. Sau khi phục hồi nướu, bệnh nhân phải tuân thủ hướng dẫn chăm sóc và vệ sinh răng miệng đúng để bảo vệ kết quả điều trị lâu dài. 

Những lưu ý sau khi điều trị hở chân răng

Dù đã được điều trị tụt nướu thành công thì giai đoạn chăm sóc và duy trì cũng vô cùng quan trọng để không tái phát trở lại. Không nên ăn những thực phẩm quá cứng hay đồ quá nóng hoặc lạnh vì có thể gây kích ứng cho nướu. Vì nướu và chân răng đã từng bị tổn thương ít nhiều nên việc vệ sinh răng miệng cần được chú ý và cẩn thận hơn trước đó gấp trăm lần. Nên sử dụng bàn chải mềm và thao tác nhẹ nhàng theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Đặc biệt, nên đi tái khám và kiểm tra nha khoa định kỳ để chăm sóc và phòng ngừa những vấn đề khác có thể phát sinh. 

HIỆN TƯỢNG TỤT NƯỚU GÂY ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN SỨC KHOẺ?

Hiện tượng tụt nướu khá phổ biến trong nha khoa. Tình trạng này ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ và cả diện mạo của người bệnh. Cùng Nha khoa Sao Mỹ tìm hiểu về hiện tượng tụt nướu gây ảnh hưởng đến sức khoẻ như thế nào nhé!

Nhận diện hiện tượng tụt nướu

Hiện tượng tụt nướu là tình trạng phần nướu bảo vệ bao quanh răng bị co lại khiến phần thân răng bị lộ ra bên ngoài nhiều lộ ra chân răng. Đôi khi, giai đoạn đầu của hở chân răng không dễ để nhận, chỉ có bác sĩ chuyên khoa kiểm tra mới có thể phát hiện. Tình trạng tụt nướu biểu hiện rõ ràng khi đã bắt đầu trở nặng. Lúc này, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra bằng mắt thường là chân răng bị lộ ra rõ ràng. 

Những triệu chứng thường thấy: chảy máu chân răng, hơi thở có mùi hôi, nướu sưng do viêm nhiễm, ê buốt, răng lung lay, …

Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng tụt nướu. Như là: Đánh răng và vệ sinh răng miệng sai cách, nha chu, rối loạn nội tiết tố và cả yếu tố di truyền. Bên cạnh đó, răng mọc lệch hoặc chấn thương tác động lực lên răng hàm cũng gây ra hở chân răng. 

Hiện tượng tụt nướu ảnh hưởng đến sức khỏe thế nào?

Tụt nướu (hở chân răng) mang đến nhiều nguy hại cho sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khỏe nói chung của người bệnh. 

Sức khỏe tinh thần suy giảm

Hiện tượng tụt nướu là vấn đề răng miệng nhưng lại ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, nghe có kỳ lạ không? Thực tế, đó là sự thật!

Tụt nướu (hở chân răng) làm hàm răng trở nên bất bình thường, nụ cười kém duyên, gương mặt trở nên mất cân đối. Sự không tự tin về ngoại hình khiến người bệnh có xu hướng né tránh giao tiếp, ngại cười xuất hiện trước mọi người. Chưa kể, hiện tượng tụt nướu khiến chức năng nhai của răng giảm sút, răng nướu dễ bị ê buốt và khó chịu khi ăn uống. Cảm giác không ngon miệng khiến người bệnh mất hứng thú với việc ăn uống. Dần dần, các chứng bệnh dạ dày cũng xuất hiện. Bệnh này kéo theo bệnh khác, cộng với cảm giác tự ti sẽ khiến sức khỏe tinh thần suy giảm.

Xuất hiện các bệnh lý răng miệng khác

Nướu bị co, lộ chân răng khiến cho cặn thức ăn dễ bị dắt vào các khe răng và hình thành các mảng bám. Tình trạng đó khiến việc vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn, sinh ra mùi hôi miệng. Chân răng mất lớp nướu bảo vệ trở nên nhạy cảm, dễ bị vi khuẩn tấn công gây tổn thương. Lúc này, chân răng dễ bị ê buốt, sâu răng, viêm tuỷ răng, mất răng và tiêu cả xương hàm, …  

Hở chân răng là bệnh lý không hề đơn giản, để càng lâu thì càng khó điều trị, ảnh hưởng đến sức khoẻ càng nghiêm trọng. Khi bạn nhận thấy có bất kỳ dầu hiệu nào như: chảy máu chân răng, hôi miệng, nướu sưng đỏ, răng ê buốt, răng lung lay, nướu co rút dù ít hay nhiều, … thì phải đến thăm khám bác sĩ ngay lập tức. 

NGUYÊN NHÂN HỞ KẼ RĂNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

Hở kẽ răng là một trong những tình trạng phổ biến của vấn đề răng miệng có thể dễ dàng nhận diện bằng mắt thường. Nó không ảnh hưởng trực tiếp quá nhiều đến chức năng nhai nhưng vẫn là mối hại tiềm ẩn của nhiều bệnh lý răng miệng. Đặc biệt, răng thưa gây mất thẩm mỹ nghiêm trọng cho gương mặt và nụ cười. Hãy cùng Nha khoa Sao Mỹ điểm danh những nguyên nhân hở kẽ răng và cách điều trị hiệu quả cho nó nhé!

Nói một cách dễ hiểu, hở kẽ răng nghĩa là các răng trên cung hàm mọc không khít đều đặn với nhau mà có một khoảng trống giữa chúng. Điều trị hở kẽ răng cũng là một trong những “nhiệm vụ” nha khoa thẩm mỹ quan trọng. Và để đưa ra được cách điều trị hiệu quả và phù hợp thì đầu tiên phải nắm rõ những nguyên nhân nào gây ra hở kẽ răng. 

Răng mọc không đầy đủ – Nguyên nhân hở kẽ răng mang tính chất bẩm sinh

Một người trưởng thành sẽ có 32 chiếc răng, gốm có: 4 chiếc răng khôn, 8 răng cửa, 12 răng cối lớn và 8 răng cối nhỏ mọc ở 2 hàm. Tuy nhiên, không phải ai cũng mọc đủ 32 chiếc răng, có người mọc thiếu và cũng có người lại thừa. Nếu mọc thiếu, sự thiếu hụt số lượng trên cung hàm sẽ tạo các các khoảng trống và mọc sai lệch. Hiện tượng này rất phổ biến. 

Hàm và răng phát triển không đồng nhất – Nguyên nhân hở kẽ răng “bất khả kháng”

Thông thường, cấu trúc xương của người có một tỷ lệ hài hòa nhất định. Tuy nhiên, đôi khi, cũng có nhiều lý do gây ra rối loạn phát triển xương. Răng bị quá bé hoặc khuôn hàm quá rộng là lý do gây nên những kẽ hở của răng. Đây là nguyên nhân hoàn toàn bất ngờ mà chúng ta không thể biết trước và phòng ngừa được mà chỉ có thể điều trị khi phát hiện. 

Răng mọc ngầm hoặc mọc ngược

Răng mọc thẳng đứng và đều là tiêu chuẩn lý tưởng của sự phát triển của răng. Nhưng có một số trường hợp răng mọc không bình thường như là mọc ngầm hoặc mọc ngược. Sự khó khăn khi mọc răng này sẽ vô tình tạo nên những khoảng trống trên khung hàm và tạo ra các kẽ hở. 

những nguyên nhân hở kẽ răng

Thói quen sinh hoạt không lành mạnh

Đây là nguyên nhân hở kẽ răng rất hay gặp phải. Thói quen tưởng như bình thường nhưng lại gây hại cho răng một cách “âm thầm”. Đầu tiên đó là hành động thường xuyên sử dụng tăm xỉa răng sau mỗi bữa ăn để loại bỏ thức ăn thừa ở kẽ răng. Thế nhưng, thói quen này cũng vô tình khiến kẽ răng ngày càng hở bởi tác động của tăm qua thời gian. Thứ hai đó là dùng lực quá mạnh khi đánh răng. Nhiều người ngỡ đánh mạnh thì răng sẽ càng sách, đây là một suy nghĩ hoàn toàn sai lầm. Vệ sinh răng tốt nghĩ là làm đúng cách chứ không phải dùng nhiều lực. Thói quen ấy lâu dài sẽ tạo ra những khoảng cách giữa các răng gây ra thưa. 

Hở kẽ răng do các bệnh lý răng miệng khác

Bệnh lý răng miệng này sẽ dẫn đến bệnh lý răng miệng khác là điều rất hay diễn ra. Những bệnh lý như sâu răng, viêm nướu, nha chu, … là những nguyên nhân có thể gây ra răng thưa. Có nhiều nguyên nhân gây ra các bệnh lý răng miệng này. Tuy nhiên, lý do thường gặp nhất vẫn là do chế độ dinh dưỡng không hợp lý hoặc vệ sinh và chăm sóc răng miệng kém. Thế nhưng đây là nguyên nhân hở kẽ răng hoàn toàn có thể phòng ngừa và kiểm soát nếu bạn chú ý. 

Hiện nay, có những cách điều trị răng thưa như sau:

Tuỳ vào từng trường hợp và mức độ thưa mà bác sĩ sẽ tư vấn hoặc chỉ định giải pháp điều trị phù hợp nhất. Nếu bạn còn mơ hồ về tình trạng sức khỏe răng miệng của mình. Hãy liên hệ ngay với Nha khoa Sao Mỹ để được khám và tư vấn miễn phí. 

HỞ KẼ RĂNG – Nên làm gì với tình trạng này?

Hở kẽ răng là một khiếm khuyết răng miệng dù nhỏ nhưng ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ nụ cười lẫn gương mặt. Đây là một hiện tượng khá phổ biến, thường xảy ra ở vị trí răng cửa. Vậy, chúng ta nên làm gì khi rơi vào tình cảnh hở kẽ răng? Cùng Nha khoa Sao Mỹ tìm hiểu và lựa chọn giải pháp phù hợp để cải thiện tình hình nhé!

Hiện tượng hở kẽ răng là gì?

Hở kẽ răng hay còn gọi là răng thưa, là hiện tượng răng mọc cách xa nhau trên cung hàm, có khoảng hở giữa các răng. Chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy khiếm khuyết này bằng mắt thường. Mức độ hở kẽ răng mở mỗi người khác nhau. Trong trường hợp kẽ hở lớn thì kéo theo rất nhiều vấn đề khác chứ không chỉ xấu về mặt thẩm mỹ.

Hở kẽ răng có gây hại gì không? 

Răng thưa là tình trạng răng miệng có thể phát hiện ra dễ dàng. Nếu bạn nghĩ hở kẽ răng chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ của diện mạo nụ cười thì bạn đã rất chủ quan rồi. Thực chất, ngoài ngoại hình ra, răng hở kẽ gây ra nhiều hậu quả đáng lo ngại cho sức khỏe.

Yếu tố tâm lý

Răng thưa khiến nụ cười trở nên gượng gạo, mất tự tin; tổng thể khuôn mặt mất đi sự hài hoà, tươi sáng. Điều này mang đến tâm lý tự ti, ngại giao tiếp với mọi người xung quanh. Dần dần sẽ khiến cuộc sống bị khép kín, xa cách xã hội là một trong những nguyên nhân khởi phát bệnh trầm cảm. 

Phát âm

Răng thưa ảnh hưởng đáng kể đến việc phát âm, nhất là với những ai yêu thích ngoại ngữ. Việc phát âm không chuẩn xác sẽ rất khó khăn trong việc học tập, giao tiếp xã hội và cả thăng tiến trong công việc. Sự hạn chế này sẽ gián tiếp ảnh hưởng đến tâm lý một lần nữa.

Sai lệch khớp cắn.

Những khoảng trống giữa các răng sẽ khiến răng bị dịch chuyển lung tung dẫn đến lệch hàm. Qua thời gian, cả răng và khung xương hàm đều biến dạng theo chiều hướng nguy hiểm nghiêm trọng. 

Bệnh lý răng miệng

Là hậu quả thứ tư mà người bệnh phải chịu bởi hở kẽ răng. Các kẽ răng là không gian lý tưởng để mảnh vụn thức ăn trú vụ, vi khuẩn sinh sôi. Lâu ngày, nếu không được vệ sinh kỹ càng thì nhanh chóng răng sẽ bị sâu, viêm nướu, nha chu và cuối cùng là mất răng, … Có người chỉ bị một vài kẽ hở nhưng cũng có người bị răng thưa toàn bộ hàm. Lúc này, sự liên kết giữa các răng bị suy yếu tuỳ theo mức độ hở kẽ. Khả năng chịu lực của răng kém, bất kỳ tác động nào bên ngoài cũng dễ dàng ảnh hưởng, nguy cơ gãy rụng cao. 

Xem thêm: 10 BỆNH LÝ RĂNG MIỆNG PHỔ BIẾN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH, ĐIỀU TRỊ PHÙ HỢP

Nên làm gì khi răng bị thưa?

Như chúng ta đã thấy, hở kẽ răng ẩn chứa nhiều nguy hại đối với sức khoẻ chứ không đơn thuần chỉ gây kém thẩm mỹ. Để đánh giá được chính xác tình trạng, mức độ và quyết định phương pháp điều trị phù hợp nhất, bạn cần được kiểm tra bởi bác sĩ chuyên khoa. Nhìn chung, hiện nay, có 3 giải pháp nha khoa hiệu quả để cải thiện răng thưa.

Dán veneer sứ cải thiện hở kẽ răng

Veneer sứ là giải pháp thẩm mỹ nha khoa tuyệt vời cho tình trạng răng thưa. Mặt sứ được gắn cố định ở mặt trước và rìa cắn của răng. Nó không chỉ cải thiện hình dáng răng đẹp hơn mà còn màu sắc và chức năng. Đồng thời cũng lấp được khoảng trống của kẽ hở giữa các răng. Mặt sứ veneer khá mỏng, chỉ khoảng từ 0.2 – 0.6mm nên cũng không thể lấp được tình trạng răng thưa lớn.

Xem thêm: VỎ BỌC VENEER SỨ – 7 triệu/ chiếc có đáng “đồng tiền bát gạo”

Bọc răng sứ thẩm mỹ

Bọc răng sứ cũng là một giải pháp hoàn hảo để điều trị răng thưa có kẽ hở lớn mà dán veneer sứ không thể xử lý. Để có thể tiến hành bọc răng sứ, bác sĩ phải mài một phần răng để thuận lợi hơn cho quá trình bọc răng. Cũng như veneer sứ, bọc răng sứ không chỉ làm răng hàm đẹp hơn mà còn nâng cao chức năng nhai và bảo vệ răng tốt hơn trước những bệnh lý răng miệng khác. Tuy vậy, bọc răng sứ cũng không thể giải quyết cho tất cả các trường hợp hở kẽ răng nhất là răng không bị mọc sai lệch nhiều. 

Xem thêm: BỌC RĂNG SỨ – Những điều quan trọng có thể bạn chưa biết

Trám răng 

Hàn trám răng là phương pháp truyền thống và đơn giản nhất để xử lý hở kẽ răng. Thông thường, composite là vật liệu trám răng phù hợp nhất bởi có màu sắc tương tự răng thật và độ bền cao. Giải pháp này tốn ít chi phí nhất, tiến hành cũng rất nhanh. Tuy nhiên, so với hai phương pháp trên thì hộ bền kém hơn và tính thẩm mỹ cũng không thể sánh bằng. Bên cạnh đó, nó chỉ áp dụng được cho kẽ hở không quá 2mm.

Xem thêm: CẦN BIẾT GÌ VỀ TRÁM RĂNG?

Niềng răng thưa, hở kẽ

Nhiều ý kiến cho rằng, niềng răng là phương pháp hoàn hảo nhất để cải thiện tình trạng răng thưa, hiệu quả cao và có giá trị “vĩnh viễn”. Niềng răng là sử dụng các khí cụ để tạo lực tác động lên răng và hàm để điều chỉnh răng về vị trí mong muốn. Nó không chỉ giúp sắp xếp răng mà còn cải thiện đường nét khuôn mặt trở nên cân đối và hài hoà hơn. 

Trường hợp răng hở kẽ nhiều, răng mọc lệch hoặc mắc đồng thời cả hai trường hợp thì niềng răng đều có thể xử lý. Quá trình niềng răng thường mất khoảng 6 – 24 tháng (tuỳ vào tình trạng răng miệng). Mặc dù nó vô cùng hiệu quả nhưng cần thời gian, sự kiên nhẫn cũng như sự chăm sóc kỹ lưỡng để kết quả trọn vẹn và không bị mắc bất kỳ một bệnh răng miệng nào khác trong quá trình niềng. 

Xem thêm: PHƯƠNG PHÁP NIỀNG RĂNG NGƯỜI LỚN HIỆU QUẢ NHẤT HIỆN NAY

NHẬN DIỆN NGUYÊN NHÂN MÓM RĂNG ĐỂ PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

Móm hay còn gọi là khớp cắn ngược, là vấn đề răng miệng làm biến dạng khuôn mặt và còn ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, sinh hoạt. Muốn điều trị và phòng ngừa hiệu quả thì phải hiểu được lý do. Cùng Nha khoa Sao Mỹ nhận diện các nguyên nhân móm răng nhé!

Móm răng là gì? Nó ảnh hưởng đến cuộc sống ra sao?

Khuôn mặt bị móm là do sự sai lệch khớp cắn dẫn đến mất tương quan giữa hai hàm. Móm răng là hiện tượng rất dễ nhận biết bởi cằm chìa ra phía trước, răng hàm dưới phủ lên răng hàm trên. 

Nếu có thể đánh giá về tình trạng móm thì có thể khẳng định là nó tác động xấu hoàn toàn đến người bệnh. Đầu tiên là về ngoại hình, móm răng làm khuôn mặt mất cân đối, kém thẩm mỹ. Nụ cười mất hẳn sự tự nhiên, khiến người móm trở nên tự ti khi giao tiếp. Thứ hai là về chức năng, khớp cắn bị sai lệch gây khó khăn khi nhai thức ăn. Tình trạng này diễn ra lâu ngày sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hệ tiêu hoá. Thứ ba là về vấn đề vệ sinh răng miệng, sai lệch khớp cắn và răng mọc lệch lạc sẽ khiến việc làm sạch răng khá vất vả, khó có thể lấy hết thức ăn thừa và mảng bám. Vấn đề này qua thời gian sẽ dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng khác.

Xem thêm: 10 BỆNH LÝ RĂNG MIỆNG PHỔ BIẾN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH, ĐIỀU TRỊ PHÙ HỢP

Những nguyên nhân móm răng và cách điều trị

Có nhiều mức độ móm từ nhẹ đến nặng, hầu như không ai giống ai. Những nguyên nhân gây móm răng thì được chia làm 3 trường hợp chính như sau:

Móm do răng

Đây là trường hợp móm nhẹ nhất trong các loại. Răng hàm dưới chìa ra ngoài hoặc hàm trên quặp vào, thậm chí có người còn bị đồng thời cả hai tình trạng đó. Nhóm răng cửa có thể mọc lệch hướng chìa ra ngoài thay vì phải theo phương thẳng đứng như chuẩn mực. 

Tình trạng móm do răng nên được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt, lý tưởng nhất là khi trẻ con nhỏ. Nếu bị trôi qua giai đoạn vàng thì khả năng cao sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của xương hàm thì điều trị sẽ phức tạp hơn. 

Thông thường, phương pháp dán veneer sứbọc răng sứ có thể cải thiện được trường hợp móm nhẹ. Nhưng nếu ở mức độ năng hơn, răng mọc lộn xộn thì phải áp dụng giải pháp niềng răng chỉnh nha đẻ điều trị. Bạn có thể lựa chọn niềng răng mắc cài hoặc trong suốt invisalign, tuỳ vào điều kiện và mức độ. 

Xem thêm: NIỀNG RĂNG TRỊ MÓM CÓ HIỆU QUẢ KHÔNG?

Móm răng do xương hàm

Móm do xương hàm là tình trạng nghiêm trọng hơn so với móm do răng. Gương mặt sẽ bị biến dạng hơn, có cảm giác như bị lõm khi nhìn nghiêng. Biểu hiện rất dễ thấy là xương hàm dưới phát triển quá mức ra trước so với xương hàm trên. Hoặc, xương hàm trên kém phát triển so với xương hàm dưới. Hay thậm chí là cộng gộp của cả hai nguyên nhân tạo nên. 

Tình trạng này thường do yếu tố di truyền, tỷ lệ bị móm do di truyền từ thế hệ trước chiếm hơn 90%. Tức là nếu những người ông bà, cha mẹ bị móm bẩm sinh thì khả năng cao con sẽ bị. Nhưng đôi khi cũng do một số bệnh lý bẩm sinh khác như khe hở môi hàm ếch cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của xương hàm. Với trường hợp móm do xương hàm thì giải pháp vật lý như dán veneer sứ, bọc răng sứ hay niềng răng đều không thể điều trị triệt để. Cách duy nhất là phẫu thuật chỉnh hình để đưa hàm về đúng vị trí yêu cầu. 

Xem thêm: PHẪU THUẬT CHỈNH MÓM – Giải pháp tối ưu cho tình trạng móm nặng

Thói quen xấu cũng gây ra móm

Có nhiều trường hợp dù không có gen móm di truyền nhưng vẫn bị móm do các thói quen xấu khi còn nhỏ. Như là: ngậm ngón tay, có thói quen đẩy lưỡi, ngậm vú giả quá nhiều, bú sữa bình dài hơn thời gian thông thường, … Các thói quen tưởng như vô hại này lại là yếu tố tác động đến cấu trúc răng và xương hàm khiến nó phát triển lệch chuẩn gây ra móm. 

Để hạn chế trường hợp này thì ba mẹ cần chú ý cải thiện để những hành động trên không trở thành thói quen xấu. Trong trường hợp phải điều trị thì nên điều trị sớm nhất có thể. Nếu được điều trị lúc vẫn còn nhẹ thì phương pháp niềng răng có thể cải thiện hiệu quả. Nếu để quá nặng khiến xương hàm bị lệch nghiêm trọng thì quá trình điều trị có thể phức tạp hơn.

Mất răng gây móm

Vì một lý do nào đó (bệnh lý hoặc tai nạn) khiến răng bị mất cũng là một nguyên nhân gây ra móm răng. Không gian trống ở khu vực mất răng sẽ là một mối “hiểm hoạ”. Nó là “điều kiện thuận lợi” cho răng bị xô lệch và trở lên lộn xộn. Lâu dần, nó còn gây ra hiện tượng tiêu xương hàm. Càng mất nhiều răng thì tình trạng móm càng nghiêm trọng.

Khi bị mất răng, trồng răng giả kịp thời là giải pháp tối ưu nhất để ngăn ngừa móm cũng như các bệnh lý răng miệng khác. Tuy nhiên, cũng nhiều trường hợp chủ quan và để tình trạng mất răng tồn tại khá lâu. Bệnh sâu răng, nha chu, thậm chí là tiêu xương hàm có thể xảy ra. Để có thể tiến hành trồng răng giả thì cần phải điều trị dứt điểm các bệnh lý đó trước. Trường hợp không may nếu bị tiêu xương hàm nghiêm trọng thì khả năng cao phải tiến hành cấy xương rồi mới có thể trồng răng giả. 

Xem thêm: TRỒNG RĂNG GIẢ – Những điều bạn cần và phải biết

Móm do cả răng và xương hàm đều sai lệch

Đây là trường hợp móm nặng nhất bởi do cả cấu trúc xương hàm lẫn răng đều phát triển không bình thường. Để điều trị cho tình trạng này cần cả thời gian, tài chính lẫn sự kiên nhẫn bởi đó là ca khó điều trị nhất trong tất cả các loại móm.

Để có thể cải thiện thẩm mỹ và lấy lại chức năng nhai cho trường hợp này. Thông thường phải trải qua hai quá trình. Quá trình thứ nhất là phẫu thuật điều chỉnh cấu trúc xương hàm. Tiếp theo là tiến hành niềng răng chỉnh nha thẩm mỹ, đưa những răng bị sai lệch về đúng vị trí yêu cầu. 

NHẬN DIỆN NGUYÊN NHÂN HÔ RĂNG ĐỂ PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

Hô răng là tình trạng răng hàm trên phát triển về phía trước vượt hơn mức bình thường và nằm ngoài răng hàm dưới. Răng hô không chỉ làm mất thẩm mỹ gương mặt mà còn gây ra những khó khăn trong ăn uống. Muốn cải thiện thì cần nắm rõ nguyên nhân. Cùng Nha khoa Sao Mỹ nhận diện những nguyên nhân hô răng để phòng ngừa và điều trị hiệu quả nhé!

Nhận diện răng hô

Hô răng (vẩu) là một dạng sai lệch khớp cắn, hàm trên và hàm dưới sai lệch về tỷ lệ tương quan. Rất dễ dàng nhận ra người bị hô răng. Đó là hình ảnh phần hàm trên bị nhô ra nhiều hơn so với phần hàm dưới.

Tình trạng hô răng được phân thành 3 loại chính:

  • Hô do răng: Nếu bình thường, răng phải mọc theo hướng thẳng đứng. Nhưng hô là tình trạng xảy ra khi răng hàm trên có xu hướng mọc hướng chìa ra ngoài so với hàm dưới.
  • Răng hô do xương hàm: Cấu trúc xương hàm phát triển ngoài sự kiểm soát, phì đại quá mức so với hàm dưới. Mặc dù răng có phát triển bình thường cũng vẫn bị hô vẩu. Trường hợp này thường do bẩm sinh.
  • Hô do cả răng và hàm: Đây là loại hô răng nặng nhất trong tất cả các loại. Hô răng do hàm phát triển quá mức và do cả răng mọc không chuẩn. Trường hợp này sẽ phức tạp hơn khi điều trị.

Những nguyên nhân hô răng và cách điều trị phù hợp

Yếu tố di truyền – Nguyên nhân hô răng chiếm tỷ lệ cao

Đây là yếu tố gây hô răng từ gốc rễ, có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tỷ lệ hô răng do di truyền khoảng 70% bao gồm cấu trúc xương hàm bị hô và đường nét khuôn mặt của ba mẹ. 

Cách cải thiện duy nhất đối với trường hợp này là áp dụng nha khoa thẩm mỹ để điều trị hô. Tuỳ vào loại răng hô và mức độ hô để có giải pháp cải thiện phù hợp, thường hô do yếu tố di truyền sẽ do hàm, lúc này buộc phải phẫu thuật. Còn nếu hô do cả hàm và răng thì phải kết hợp cả phẫu thuật và niềng răng.

Thói quen xấu từ lúc còn nhỏ – Nguyên nhân hô răng phổ biến

Trẻ em thường có những thói quen xấu như ngậm ngón cái, ngậm núm vú giả trong thời gian dài, hay cắn đồ chơi, … Những điều này có thể dẫn đến tình trạng răng mọc chen chúc, lệch lạc. Về sau, khi răng vĩnh viễn được mọc lên sẽ bị chìa ra ngoài dẫn đến hô. 

Thông thường hô do thói quen xấu là bởi răng nên cách điều trị cũng không quá phức tạp. Niềng răng là phương pháp khá hiệu quả cho trường hợp này. Tuy nhiên, cách tốt nhất vẫn là phòng ngừa trước khi buộc phải điều trị. Bố mẹ cần để ý nhận diện những thói quen xấu để điều chỉnh loại trừ những hành động có thể dẫn đến hậu quả ảnh hưởng đến sự phát triển hàm và răng về sau.

Rối loạn phát triển xương hàm

Đây là một tình huống phức tạp. Thiếu dinh dưỡng hoặc chế độ dinh dưỡng mất cân bằng là những nguyên nhân ảnh hướng đến sự phát triển của xương hàm và cả răng.  Vấn đề này thường diễn ra trong quá trình rụng răng sữa và thay răng vĩnh viễn. Xương hàm có thể thay đổi kích thước và hình dạng trong quá trình trưởng thành. Khi xương hàm phát triển quá mức là một trong những nguyên nhân hô răng. Trong trường hợp này, có thể phẫu thuật hoặc kết hợp phẫu thuật và cả niềng răng chỉnh nha để điều trị, tuỳ vào mức độ hô nặng hay nhẹ.

Bên cạnh đó, một số bệnh lý hoặc tổn thương cũng có thể khiến rối loạn phát triển xương hàm và gây ra hô. Ví dụ như khối u, u nang trong hàm/ miệng, nha chu, … Muốn biết chính xác cách điều trị phù hợp và hiệu quả, bác sĩ chuyên khoa cần khám kỹ từng tình trạng thì mới có thể đưa ra phác đồ điều trị hợp lý. 

Mất răng sớm

Trẻ nhỏ bị mất răng sữa sớm khi chưa sẵn sàng hoặc người trưởng thành bị mất răng vĩnh viễn khi còn trẻ vì tai nạn, bệnh lý, … Lúc này, răng có thể bị dịch chuyển về phía khoảng trống và gây ra hô. Khi trẻ bị mất răng sữa sớm thì nên mang bộ giữ khoảng cho răng để hạn chế sự di chuyển của răng, đồng thời định vị chuẩn xác vị trí răng vĩnh viễn sẽ mọc. Nếu người trẻ tuổi bị mất răng vĩnh viễn sớm thì cần phải tiến hành trồng răng giả kịp thời để răng không bị xô lệch làm ảnh hưởng đến toàn bộ hàm. 

Kết

Dù hô răng do bất kỳ nguyên nhân gì thì đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. Đầu tiên sẽ là thẩm mỹ, hô răng khiến chúng ta kém tự tin vì diện mạo. Thứ hai đó là chức năng nhai suy giảm. Do khớp cắn sai lệch, các răng không thể cắn khít nhau như bình thường, việc cắn xé và nghiền thức ăn trở nên khó khăn. Từ đây, có thể dẫn đến bệnh đường tiêu hoá và dần sẽ phát sinh các bệnh lý khác của cơ thể. 

Thứ ba đó là sự khó khăn trong quá trình vệ sinh và chăm sóc răng miệng. Các răng mọc không đều tạo thành các kẽ lớn ở chân răng khiến thức ăn dễ bị kẹt và đọng lại lâu ngày. Đây sẽ là các ổ vi khuẩn gây hại dẫn đến bệnh nha chu, sâu răng và thậm chí là mất răng về sau.Cuối cùng là trở ngại khi phát âm. Do hàm trên và hàm dưới không khớp với nhau nên hơi khó khăn khi nói, có thể bị nói lắp, nói ngọng hay không rõ ràng, …

Xem thêm: NIỀNG RĂNG TRỊ HÔ CÓ ĐƯỢC KHÔNG?