Bảo tồn răng thật xuất sắc với phương pháp dán sứ Veneer

Đừng bỏ lỡ cơ hội sở hữu một nụ cười hoàn hảo và tự tin. Dán sứ veneer không chỉ cải thiện thẩm mỹ mà còn bảo tồn răng thật một cách xuất sắc. Hãy cùng tìm hiểu cách Veneer sứ bảo tồn răng tự nhiên và kiến tạo nụ cười cho bạn trong bài viết này nhé.

Sao Mỹ bảo tồn răng thật

Dán sứ Veneer kiến tạo nụ cười hoàn mỹ và bảo tồn răng thật hiệu quả

Phương pháp dán sứ veneer bảo tồn răng thật như thế nào?

Dán sứ Veneer là phương pháp phục hình răng hiện đại, mang đến kết quả thẩm mỹ cao và bảo tồn tốt răng thật. Phương pháp này được ưa chuộng vì khắc phục được toàn diện các khuyết điểm về hình thể và màu sắc của răng.

veneer bảo tồn răng thật

Dán sứ veneer kiến tạo nụ cười trắng sáng, tự nhiên

Phương pháp dán sứ Veneer cho phép bạn bảo tồn răng thật từ các góc độ sau:

  • Giữ nguyên cấu trúc răng tự nhiên: Dán sứ Veneer không mài nhỏ răng như các phương pháp khác. Thay vào đó, bác sĩ sẽ chỉ nhám một lớp rất mỏng (dưới 0.5 mm) trên bề mặt răng. Toàn bộ quá trình thực hiện không đụng đến tuỷ răng, giữ nguyên cấu trúc tự nhiên của răng.
  • Bảo vệ lớp men của răng: Lớp men là “hàng rào bên ngoài” của răng, giúp bảo vệ răng khỏi vi khuẩn và axit. Dán sứ veneer không tác động nhiều đến lớp men, giữ cho phần lớn lớp này vẫn được bảo tồn.
  • Khả năng chống ố vàng: Sứ veneer được làm từ vật liệu sứ chất lượng cao, có khả năng chống ố vàng tốt hơn. Việc dán sứ veneer không chỉ cải thiện vẻ đẹp mà còn giữ cho nụ cười của bạn luôn trắng sáng. Bạn không cần phải thực hiện các dịch vụ tẩy trắng răng để cải thiện màu sắc răng về sau.
  • Tăng độ bền cho răng: Sứ veneer cung cấp một lớp bảo vệ cho bề mặt răng, giúp răng chịu được áp lực và ma sát hơn trong các hoạt động hàng ngày như nhai và nói chuyện. Điều này giúp ngăn ngừa răng khỏi tổn thương và mài mòn do sử dụng.

Mặt dán sứ Veneer EMax và những ưu điểm

Nha khoa Sao Mỹ sử dụng mặt dán sứ Veneer Emax nhập khẩu trực tiếp từ Thụy Sĩ. Đây là mặt dán sứ cao cấp, được ưa chuộng trên toàn thế giới, đặc biệt là tại các nước phát triển.

Mặt dán sứ Veneer Emax siêu mỏng

Mặt dán sứ Veneer Emax mang lại nhiều ưu điểm vượt trội cho người sử dụng, bao gồm:

  • Tính thẩm mỹ cực cao: Mặt dán sứ Veneer Emax có màu sắc tươi tắn cùng bảng màu đa dạng. Độ trong, độ sáng, độ bóng ưu việt của mặt dán sứ giúp màu răng sống động như răng thật. Veneer Emax đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, ngay cả những người đòi hỏi thẩm mỹ khắt khe nhất.
  • Lưu giữ tối đa răng tự nhiên, mài răng cực ít: Vì khả năng chịu lực cao, nên dù mặt sứ Veneer Emax mỏng hoặc cực mỏng mà vẫn đáp ứng tốt yêu cầu điều trị.
  • Khả năng chịu lực và độ bền vượt trội: Khả năng chịu lực của mặt dán sứ Veneer Emax lên đến 450 Mpa, gấp vài lần răng thật. Veneer EMax cũng có đặc tính kháng mòn, kháng màu tốt. Đồng thời, mặt dán sứ rất khó bị gãy, vỡ hoặc mài mòn theo thời gian.

Quy trình dán sứ Veneer

Toàn bộ quá trình dán sứ Veneer tại Nha khoa Sao Mỹ được thực hiện chỉ trong vài buổi hẹn. Không những mang lại thẩm mỹ cao mà còn thiết kiệm thời gian và công sức cho khách hàng.

Quy trình dán sứ Veneer gồm 5 bước:

Bước 1: Khám tổng quát sức khoẻ răng miệng và lên phác đồ điều trị
Nha sĩ sẽ tìm hiểu nhu cầu khách hàng, tư vấn kỹ lưỡng về số răng, màu răng, dáng răng phù hợp. Tại Sao Mỹ, quá trình thăm khám và lên phác đồ điều trị hoàn toàn miễn phí.

Bước 2: Làm thẩm mỹ
Nha sĩ sẽ tiến hành can thiệp một cách nhẹ nhàng và chính xác trên bề mặt răng. Kỹ thuật tốt cùng sự nhẹ nhàng quen tay của nha sĩ sẽ giúp bạn có được quá trình làm răng thoải mái.

Bước 3: Lấy dấu răng và chế tác sứ
Sau khi can thiệp hoàn tất trên mặt răng, nha sĩ lấy dấu và gửi cho phòng Lab chế tác răng sứ.

Bước 4: Gắn Veneer
Nha sĩ sẽ ướm thử mặt dán sứ Veneer lên răng bạn để kiểm tra chuẩn chỉnh mọi chi tiết. Cho đến khi bạn hài lòng, Sao Mỹ sẽ bắt đầu quá trình dán sứ Veneer cố định.

Bước 5: Hoàn thiện và hướng dẫn cách chăm sóc
Nha sĩ kiểm tra tổng quát và hướng dẫn bạn cách chăm sóc sau khi dán Veneer để duy trì độ bền. Thẻ bảo hành được trao tay sau khi điều trị. Thời gian bảo hành là 5 năm.

Kết quả dán sứ Veneer bảo tồn răng thật

Trải qua nhiều năm điều trị và thực hiện hàng nghìn ca Veneer sứ thành công cho khách hàng, Nha khoa Sao Mỹ đã khẳng định vị thế bản thân là một địa chỉ dán sứ Veneer chất lượng cao và đáng tin cậy. Cùng ngắm nhìn kết quả kiến tạo nụ cười thành công tại Sao Mỹ nhé.

Kết quả thẩm mỹ Veneer sứ – Khách hàng Sao Mỹ

  • Trước điều trị: Răng thưa, ngắn, răng xỉn màu do nhiễm tetracyline. Một số răng bị mòn và sâu.
  • Chỉ định: Dán sứ Veneer hai hàm, cải thiện màu sắc và hình thể răng.
  • Kết quả: Răng đều, khít, màu sắc trắng sáng tự nhiên, thẩm mỹ tối ưu.

kết quả dán sứ veneer bảo tồn răng thật

 

Kết quả thẩm mỹ Veneer sứ – Khách hàng Sao Mỹ

  • Trước điều trị: răng bị mòn không đồng đều, hở kẽ và xỉn màu
  • Chỉ định: Dán sứ Veneer hai hàm, cải thiện hình thể và màu sắc răng.
  • Kết quả: Răng trắng, đều, khít sát, sống động tự nhiên như thật.

kết quả dán sứ veneer

 

Thông qua bài viết trên, hy vọng bạn có thêm kiến thức về phương pháp dán sứ Veneer. Nếu bạn có nhu cầu cải thiện các khuyết điểm về răng, hãy liên hệ ngay với Nha khoa Sao Mỹ. Sao Mỹ luôn ở đây, lắng nghe và tìm ra giải pháp kiến tạo nụ cười hoàn mỹ cho bạn.

NHA KHOA SAO MỸ – KỂ CÂU CHUYỆN TỬ TẾ VÀ KIẾN TẠO NỤ CƯỜI HOÀN MỸ

  • Địa chỉ: 73 Phan Đình Phùng, Phường 17, Quận Phú Nhuận, TPHCM
  • Website: https://saomy.vongocdiem.com/
  • Hotline / Zalo: (+84) 28 3995 8128 – (+84) 94 110 29 29
  • Facebook: Nha khoa Sao Mỹ

SỰ CỐ NHA KHOA – Hiểu để bảo vệ bản thân và gia đình

Nha khoa là một phần của hoạt động y tế chuyên về chẩn đoán, phòng tránh và điều trị các vấn đề liên quan răng miệng. Những quy trình này đều yêu cầu chuyên môn cao, năng lực nghiệp vụ tốt và cả đạo đức của người hành nghề y. Bất kỳ ai hành nghề y nói chung và nha khoa nói riêng đều phải có chứng chỉ hành nghề được cơ quan có thẩm quyền cấp. Dù yêu cầu và quy định nghiêm là thế nhưng vẫn không ít những sự cố nha khoa vẫn xảy ra. Cùng Nha khoa Sao Mỹ tìm hiểu về một số sự cố nha khoa thường gặp để bảo vệ bản thân và gia đình nhé.

Sự cố nha khoa là gì?

Những tình huống xảy ra không mong muốn trong quá trình khám, chẩn đoán và điều trị các vấn đề răng miệng có thể gọi là sự cố nha khoa. Mức độ nghiêm trọng của vấn đề tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố để có thể đánh giá. Có những vấn đề nhẹ dễ dàng xử lý và không để lại biến chứng. Nhưng cũng có những trường hợp sự cố nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khoẻ bệnh nhân, thậm chí dẫn đến kiện tụng nha khoa. 

Rất nhiều yếu tố và nguyên nhân dẫn đến các sự cố nha khoa. Đầu tiên, có thể do bác sĩ chủ quan, chưa xem xét kỹ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân trước khi kê đơn thuốc khiến bệnh nhân bị dị ứng và những phản ứng phụ khác. Thứ hai, bệnh nhân không được kiểm tra thể trạng lẫn tinh thần kỹ trước khi phẫu thuật có thể ảnh hưởng đến sức khỏe lẫn tính mạng. Thứ ba, tay nghề chưa đủ kinh nghiệm hoặc một chút cẩu thả trong quá trình điều trị, có thể gây biến chứng và làm tình trạng răng miệng của bệnh nhân chuyển nặng thêm. Và còn vô số những lý do khác dẫn đến các sự cố nha khoa từ đơn giản đến phức tạp. 

Những sự cố nha khoa nghiêm trọng dễ dẫn đến kiện tụng

Theo thông tin thống kê chung, cứ 10 người bệnh thì có 1 người bị sự cố y tế, trong đó cứ trung bình 7 vụ kiện tụng thì lại có 1 cụ liên quan đến nha khoa. Đây là một tỷ lệ cao đáng lưu tâm và báo động. Vậy, những sự cố nha khoa nào thường gặp nhất?

Sự cố nha khoa thẩm mỹ

Thẩm mỹ là nhu cầu rất cao, bao gồm cả nha khoa thẩm mỹ. Gương mặt hài hoà với nụ cười xinh đẹp là điều mà bất kỳ ai cũng ao ước sở hữu. Vậy nên, nha khoa thẩm mỹ là loại dịch vụ có thể nói là “hot nhất thị trường” hiện nay. Và đây cũng là lĩnh vực có tỷ lệ sự cố nha khoa cao.

Nha khoa thẩm mỹ là dịch vụ có giá trị cao nên cũng khá hấp dẫn bác sĩ điều trị. Không ít lương y “không như từ mẫu”, phút chốc bị lợi ích che mờ mắt đã bỏ qua nhiều bước trong quy trình khiến sự cố nha khoa xảy ra. Một số sự cố nha khoa thẩm mỹ thường gặp với những ca điều trị hở lợi, hô và móm nặng do hàm. Hay bỏ qua những dấu hiệu/ triệu chứng chống chỉ định mà vẫn tiến hành khiến hậu quả trở nên không thể xử lý.

Các vấn đề sự cố sau điều trị

Có nhiều sự cố nha khoa có thể xảy ra sau điều trị như là: nhiễm trùng, đứt dây thần kinh, thủng xoang, … Tuỳ vào mức độ nghiêm trọng mà có thể bị khởi kiện và lập thành án.

Thứ nhất, nhiễm trùng do nhổ răng là một sự cố nha khoa rất phổ biến. Nếu bác sĩ/ nha sĩ nào chủ quan hoặc kinh nghiệm chưa nhiều, không lường được những rủi ro và không có phương án dự phòng thì xảy ra sự cố là điều không lạ. Nhiễm trùng sau khi điều trị nha khoa không chỉ dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng mà có thể xảy ra tử vong. 

Thứ hai, đứt dây thần kinh cũng thường xảy ra và đây được xem là tổn thương vĩnh viễn. Có thể trong quá trình làm phẫu thuật, bác sĩ bất cẩn hoặc không theo dõi kỹ sau khi tiến hành. 

Thủng xoang là một sự cố tai biến nghiêm trọng có thể xảy ra khi nhổ răng khôn. Nhiều trường hợp xong nằm sát chân răng, khi nhổ không để ý hoặc bị nhiễm trùng khiến xoang bị tổn thương. Xoang có vai trò thông khí hô hấp và cộng hưởng giọng nói nên đóng vai trò rất quan trọng. Vậy nên sự tổn thương nay cũng là một sự cố nha khoa khó có thể chấp nhận được.

Chẩn đoán sai và không điều trị nha chu dứt điểm

Bệnh nha chu là một dạng nhiễm trùng nướu nặng đang có nguy cơ xâm nhập vào tuỷ răng. Nha chu nếu không được phát hiện và điều trị dứt điểm thì có thể dẫn đến các bệnh lý khác như đau tim, đột quỵ và một số vấn đề về tim mạch. Bên cạnh đó, nếu bệnh nha chu không được điều trị kịp thời, tình trạng trở nặng, cơ thể không thể chống đỡ sẽ gây tử vong. 

Thông thường, bệnh nha chu có thể nhận thấy và chẩn đoán một phần bằng mắt thường. Nhưng đôi khi cũng không hoặc chưa có triệu chứng rõ ràng, phải chụp X-Quang thì mới phát hiện ra bệnh. Lưu ý, những giải pháp nha khoa thẩm mỹ như niềng răng, bọc răng sứ, điều trị hô móm, … bị chống chỉ định tiến hành nếu bệnh nhân đang trong tình trạng bị nha chu.

Biến chứng khi trồng răng implant

Trồng răng Implant mà một kỹ thuật không đơn giản, yêu cầu kinh nghiệm và tay nghề cao. Bác sĩ có thể bị sơ suất trong giai đoạn ban đầu khi thăm khám để lên kế hoạch điều trị, đã bỏ qua những vấn đề răng miệng khác. Hoặc bị nhiễm trùng trong và sau khi trồng implant do không lường trước được sự nhạy cảm của cơ địa bệnh nhân. Sự cố nha khoa khi trồng răng implant khi đã xảy ra thì rất khó để xử lý nên yêu cầu cực kỳ cẩn trọng, chi tiết và tỉ mỉ trong quá trình điều trị.

Sự cố khi gây mê

Một số ca điều trị nha khoa khó, cần phẫu thuật và cần phải tiến hành gây mê. Gây mê trong y khoa là một thủ thuật không xa lạ nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra sự cố. Đầu tiên, trước khi quyết định gây mê cho bệnh nhân, bác sĩ cần kiểm tra mọi chỉ số để chắc chắn thể trạng bệnh nhân an toàn với gây mê và loại thuốc gây mê được chỉ định. Công đoạn gây mê phải được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa gây mê. Trong quá trình điều trị, bác sĩ gây mê phải theo dõi sát tình trạng của bệnh nhân để xử lý kịp thời nếu có bất kỳ biểu hiện gì khác lạ. 

Dị ứng với thuốc điều trị

Nhiều vấn đề răng miệng phải can thiệp bằng thuốc trong quá trình điều trị. Bị dự ứng hay phản ứng với thuốc là hậu quả bởi sự làm việc cẩu thả của bác sĩ kê đơn. Đôi khi chủ quan, hoặc chưa đủ kinh nghiệm, bác sĩ đã không kiểm tra tiền sử bệnh lý đã kê những loại thuốc ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ bệnh nhân. 

Nếu dị ứng nhẹ thì có thể chóng mặt, buồn nôn, sốt nhẹ, … Nhưng nếu phản ứng nặng thì có thể bị sốc thuốc và tử vong ngay lập tức.

Những sự cố nha khoa không chỉ dừng ở đây mà có rất nhiều các trường hợp khác. Nha khoa Sao Mỹ sẽ lần lượt chia sẻ trong những bài sau. 

BÍ QUYẾT PHÒNG NGỪA TỤT NƯỚU

Tụt nướu là tình trạng mà không ai mong muốn nhưng có thể xảy ra ở mọi độ tuổi với bất kỳ ai. Nó có thể xảy đến với một, nhiều răng hoặc thậm chí là cả hàm. Hiện tượng này khiến nướu co hại làm lộ chân răng, hở kẽ răng là điều kiện thuận lợi sinh ra các bệnh răng miệng. Mặc dù bệnh này không gây nguy hiểm trực tiếp và ngay lập tức nhưng cũng không dễ dàng khi điều trị nếu mắc phải. Vậy nên là phòng bệnh hơn chữa bệnh. Nha khoa Sao Mỹ sẽ bật mí bí quyết phòng ngừa tụt nướu để bạn bảo vệ sức khỏe răng miệng của mình. 

Nguyên nhân tụt nướu

Tụt nướu nghĩa là nướu bảo vệ răng bị co lại khiến chân răng bị lộ ra, răng trông như dài hơn. Chân răng mất sự bảo vệ nên dễ bị suy yếu do vi khuẩn dễ tấn công làm hỏng răng. Bên cạnh đó, nhiều người Việt Nam có thói quen dùng tăm xỉa răng hoặc đánh răng mạnh tay cũng làm tổn thương răng gây tụt nướu. 

Có một vài lý do (bẩm sinh, thói quen sinh hoạt, mất răng, …) khiến răng mọc lệch, sai khớp cắn. Hoặc răng mọc lộn xộn, mọc chồng không đúng cung hàm. Những điều này cũng có thể dẫn tới tụt nướu. 

Những thói quen sinh hoạt không tốt cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh lý răng miệng và tụt nướu. Nghiến răng là một thói quen xấu sẽ khiến răng bị xô lệch và dễ dẫn đến tụt nướu. Vệ sinh răng miệng không đúng cách sẽ dễ bị các bệnh răng miệng như viêm nướu, nha chu, … khiến răng yếu và tụt lợi.

Xem thêm: HIỆN TƯỢNG TỤT NƯỚU GÂY ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN SỨC KHOẺ?

Phòng ngừa tụt nướu

Phòng bệnh tốt hơn trị bệnh nên Nha khoa Sao Mỹ luôn hướng dẫn cho bệnh nhân kỹ lưỡng các cách bảo vệ sức khỏe răng miệng để hạn chế mắc bệnh.

Sử dụng bàn chải cùng kem đánh răng được khuyên dùng và vệ sinh răng miệng đúng cách

Bàn chải đánh răng rất quan trọng đối với sức khỏe răng miệng. Hiện nay, có nhiều loại bàn chải khác nhau, đánh bằng tay và cả tự động. Dù sử dụng loại bàn chải nào thì cũng nên chọn loại lông mềm để bảo vệ răng và nướu tốt hơn. Bàn chải cứng sẽ làm tổn thương răng và nướu dễ gây viêm nhiễm và nha chu.

Đánh răng đúng cách – Cách phòng ngừa tụt nướu hàng đầu

Nên đánh răng sau khi ăn khoảng 30 phút và mỗi lần đánh răng ít nhất trong 2 phút để đủ thời gian làm sạch khoang miệng. Đầu tiên, nên súc miệng khoảng 30 giây bằng nước lọc để loại bỏ mảng bám trước khi sử dụng chỉ nha khoa để lấy thức ăn thừa ra khỏi kẽ răng. Tiếp theo, làm sạch phần lông bàn chải dưới vòi nước rồi mới bơm một lượng kem đánh răng vừa phải để dùng. Chải răng nhẹ nhàng theo hướng xoay tròn phần mặt ngoài và mặt trong của răng. Đừng quên chải dọc lên mặt nhau của các răng từ trong ra ngoài. 

Nếu bạn dùng lực mạnh và chải răng theo chiều ngang thì cần điều chỉnh ngay. Đây là động tác chải răng sai hoàn toàn, nó dễ làm hư răng và nướu. 

Không chỉ chải răng, bạn còn nên vệ sinh mặt lưỡi. Hầu hết mọi người đều không chú ý nhưng lưỡi là nơi ẩn chứa rất nhiều vi khuẩn gây sâu răng và hôi miệng. Có nhiều bàn chải và dụng cụ chuyên dụng cho vệ sinh lưỡi, bạn nên sắm cho mình một chiếc nhé. Sau khi hoàn tất quá trình đánh răng, bạn dùng thêm nước súc miệng chuyên dụng thì càng tốt. 

Lựa chọn bàn chải tốt quan trọng và việc giữ gìn bàn chải đúng cách cũng không được xem nhẹ. Nên giữ bàn chải sạch sẽ ở nơi khô thoáng vì nơi ẩm mốc sẽ là môi trường lý tưởng để vi khuẩn sinh sôi. Khoảng 2 – 3 tháng nên thay bàn chải mới vì lông bàn chải bị xơ và chứa vi khuẩn gây hại cho sức khỏe răng miệng. 

Thăm khám nha khoa và lấy cao răng định kỳ

Đợi đến khi đau răng hoặc sức khỏe răng miệng có vấn đề mới đi khám là một suy nghĩ sai lầm, cần phải thay đổi. Nên đi kiểm tra nha khoa và lấy cao răng định kỳ, tốt nhất là 6 tháng/ lần sẽ phát hiện sớm và ngăn ngừa tốt các bệnh lý răng miệng. 

Chỉnh nha – Phòng ngừa tụt nướu hiệu quả

Nếu răng có dấu hiệu mọc lệch lạc hoặc bởi một bệnh lý răng miệng nào khác khiến hàm răng không còn chuẩn thì cần chỉnh nha để ngăn ngừa tụt nướu và cải thiện thẩm mỹ. Việc chỉnh nha này cần thực hiện từ từ một cách kiên nhẫn. Có thể sử dụng phương pháp niềng răng mắc cài cố định hoặc trong suốt để chỉnh nha. Lưu ý rằng nếu răng đã có dấu hiệu tụt nướu nhẹ thì việc răng chuyển dịch nhanh quá cũng sẽ dẫn đến tình trạng tụt lợi nặng hơn. Vậy nên luôn cần bác sĩ kiểm tra kỹ tình trạng răng miệng để có lộ trình điều trị phù hợp. 

Đeo dụng cụ hỗ trợ sức khỏe răng miệng để phòng ngừa tụt nướu

Rất nhiều người (trẻ em và cả người lớn) có thói quen hoặc chứng nghiến răng khi ngủ khiến răng bị mài mòn vô thức. Nó cũng là là nguyên nhân dễ dẫn đến nứt, gãy và răng lung lay dẫn đến tiềm ẩn các bệnh răng nghiêm trọng. Máng bao toàn bộ hàm răng có thể ngăn chặn tối đa tình trạng nghiến răng khiến răng tổn hạn dẫn đến tụt nướu. 

Từ bỏ hoặc hạn chế một số thói quen xấu

Nên từ bỏ thói quen hút thuốc lá sẽ giúp nướu và răng luôn khỏe mạnh, giảm yếu tố kích ứng nướu. Bên cạnh đó, hạn chế uống cà phê, trà và rượu vang; hoặc vệ sinh thật kỹ để ngăn ngừa phá men răng.



5 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HỞ KẼ RĂNG HIỆU QUẢ

Hở kẽ răng (răng thưa) là một trong những vấn đề khuyết điểm thẩm mỹ nụ cười cần phải cải thiện. Vậy, có những phương pháp điều trị hở kẽ răng nào hiệu quả và phù hợp với bạn? Hãy cùng Nha khoa Sao Mỹ tìm hiểu nhé!

Nguyên nhân gây ra hở kẽ răng

Hở kẽ răng là tình trạng các răng trên hàm mọc không khít với nhau, giữa chúng có kẻ hỡ. Hiện tượng hở kẽ răng có thể do bẩm sinh, bệnh lý răng miệng hoặc thói quen sinh hoạt không tốt gây ra. 

Nhiều trường hợp bẩm sinh, mầm răng đã bị mọc lệch có thể sinh ra răng hô (vẩu), móm hoặc răng mọc thiếu đã tạo ra những khoảng trống. Đó là hiện tượng răng thưa. Bên cạnh đó, nếu ông bà, cha mẹ bị răng thưa bẩm sinh thì khả năng cao sẽ truyền lại cho thế hệ con cháu theo huyết thống.

Cũng có nhiều trường hợp hở kẽ răng không phải do di truyền. Vì một lý do gì đó về dinh dưỡng, rối loạn mọc răng nên răng mọc ngược hoặc bị mọc ngầm làm khớp cắn bị lệch. Từ đó cũng tạo nên cũng khoảng trống giữa các răng. 

Bên cạnh đó, một số thói quen xấu trong sinh hoạt hằng ngày vẫn khiến răng hở kẽ. Như là có sở thích dùng tăm xỉa răng thay vì dùng chỉ nha khoa hay máy tăm nước. Hoặc dùng lực quá mạnh khi đánh răng cũng khiến răng xuất hiện khoảng trống. Hay vệ sinh và chăm sóc răng miệng không đúng cách cũng sinh ra các bệnh lý răng miệng (sâu răng, viêm nướu, nha chu, …) và cũng bị hở kẽ răng. 

Phương pháp điều trị hở kẽ răng

Hở kẽ răng mặc dù không phải là bệnh lý nguy hiểm trực tiếp nhưng nó cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống. Đầu tiền, răng thưa khiến khuôn mặt trở nên kém duyên, nụ cười thiếu tự tin. Thứ hai, răng bị thưa là ảnh hưởng đến khớp cắn, sau đó làm biến dạng cấu trúc xương hàm. Hệ luỵ sẽ dẫn đến bệnh liên quan đường tiêu hóa do quá trình ăn uống bị khó khăn. Cuối cùng, sức khỏe răng miệng và khả năng phát âm cũng bị ảnh hưởng. 

Điều trị hở kẽ răng là điều nên và buộc phải tiến hành để cải thiện diện mạo và chất lượng cuộc sống. Có nhiều phương pháp điều trị hở kẽ răng, cụ thể như sau:

Trám thẩm mỹ – Phương pháp truyền thống điều trị hở kẽ răng

Trám răng thẩm mỹ là giải pháp thông dụng để phục hình răng ở mức độ tổn thương nhẹ. Răng bị mòn cổ, gãy mẻ nhẹ hoặc hở kẽ ít thì trám răng là một phương pháp lý tưởng để điều trị. 

Ưu điểm lớn nhất của trám thẩm mỹ điều trị hở kẽ tăng là tiết kiệm thời gian và cả chi phí. Và hiệu quả cũng cải thiện đáng kể, trả lại hàm răng đều khít tiêu chuẩn. Tuy vậy, nó cũng có một số nhược điểm. Vì vật liệu trám composite không được chắc bền như sứ nên sau khi trám, răng phải được gìn giữ cẩn thận. Không nên ăn uống những thứ quá nóng hay lạnh, đặc biệt là thức ăn cứng để miếng trám không bị sút ra. Lưu ý, phương pháp trám răng truyền thống này chỉ có thể áp dụng cho các kẽ hở từ 2mm trở xuống. Với những kẽ hở lớn thì phải cần phương pháp khác thì mới xử lý được.

Xem thêm: TẤT TẦN TẬT VỀ TRÁM RĂNG TRUYỀN THỐNG

Bọc răng sứ

Với tình trạng răng thưa hở kẽ lớn nằm ngoài khả năng trám răng thì bọc răng sứ có thể áp dụng. 

Bọc răng sứ có nhiều ưu điểm về hiệu quả. Như là độ bền cao, khả năng chịu lực có thể gấp 3-4 lần so với răng thường. Tính thẩm mỹ tuyệt vời bởi không chỉ cải thiện hình dáng răng chuẩn mà còn cả độ trong sáng bóng. Nếu vệ sinh và chăm sóc đúng cách thì có thể duy trì dài lâu và ổn định. 

Bởi vì có có nhiều ưu thế hơn nên chi phí bọc răng sứ cũng cao hơn nhiều so với trám răng. Nhược điểm duy nhất của phương pháp bọc răng sứ có lẽ là yêu cầu buộc phải mài răng ít nhiều để có thể tiến hành bọc mão sứ. Chính vì vậy, để quy trình diễn ra hoàn hảo và hạn chế tổn thương răng, cần phải chọn nha khoa uy tín có bác sĩ tay nghề cao. 

Xem thêm: BỌC RĂNG SỨ – Những điều quan trọng có thể bạn chưa biết

Dán veneer sứ – Phương pháp nha khoa thẩm mỹ điều trị hở kẽ răng

Lớp veneer sứ siêu mỏng (0.3 – 0.5 mm) được dán trực tiếp lên bề mặt răng để cải thiện và bảo vệ răng thật. Hàm răng lúc này không chỉ trắng sáng, trong bóng và đều đặn mà còn khít chuẩn, lấp khe hở ở mức độ phù hợp. 

Veneer sứ là giải pháp thẩm mỹ răng được yêu thích nhất hiện nay. Bởi màu răng tự nhiên, hình thể đẹp đều, bảo tồn tối đa răng gốc. Hơn nữa, quá trình tiến hành veneer sứ diễn ra cũng rất nhanh chóng và nhẹ nhàng, không gây bất kỳ khó chịu gì cho bệnh nhân. Hạn chế duy nhất của veneer sứ khi điều trị răng thưa đó là không thể xử lý kẽ răng quá lớn.

Xem thêm: DÁN VENEER SỨ

Niềng răng thưa

Niềng răng là giải pháp kỳ diệu  cho gần như mọi tình trạng hở kẽ răng. Răng dù bị hở kẽ, lệch lạc đểu sẽ được đưa về đúng vị trí, khớp cắn được điều chỉnh về đúng chuẩn. Thế mạnh của phương pháp niềng răng là xử lý được những ca hở kẽ lớn mà veneer không thể. Hoặc trường hợp hở kẻ răng lớn do răng bị lệch lạc quá nhiều mà bọc răng sứ cũng khó có thể xử lý. 

Hạn chế của niềng răng là vấn đề thời gian. Quá trình niềng răng chỉnh nha kéo dài ít nhất từ 6 tháng đến 2 năm tuỳ vào mức độ vấn để răng miệng. Để việc niềng răng thuận lợi và nhanh chóng thì nên niềng răng càng sớm càng tốt. Đặc biệt, đối với trẻ em thì nên niềng răng trong thời điểm vàng là khoảng từ 12 – 18 tuổi.

Trồng răng giả

Có tình trạng răng hở kẽ do mất răng. Trong trường hợp này, cách điều trị duy nhất là phải trồng răng giả để lấp vào không gian trống do mất răng. Trồng răng Implant là giải pháp thường được khuyến khích điều trị nếu hàm và sức khoẻ bệnh nhân đảm bảo. Implant xử lý được đồng thời hai trình trạng là mất răng mà răng thưa. Mang đến cho bệnh nhân nụ cười toàn mỹ và khuôn mặt hài hoà. Implant là một kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi bác sĩ điều trị phải có chuyên môn cao, tay nghề tốt và nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn. 

Xem thêm: TRỒNG RĂNG IMPLANT – Giải pháp phục hồi răng mất tốt nhất hiện nay

Kết

Hở kẽ răng là tình trạng răng miệng bắt buộc phải được điều trị càng sớm càng tốt để cải thiện thẩm mỹ và ngăn ngừa các biến chứng về sau. Để viết bạn đang ở tình trạng nào và phù hợp với phương pháp gì, hãy liên hệ với Nha khoa Sao Mỹ để được khám và tư vấn miễn phí nhé.

HÉ LỘ CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ TỤT NƯỚU

Khi bị tụt nướu, chân răng mất “lớp bảo vệ” sẽ trở nên nhạy cảm và dễ phát sinh ra các bệnh lý răng miệng khác. Vì vậy, tình trạng này phải được xử lý càng sớm càng tốt. Cùng Nha khoa Sao Mỹ tìm hiểu các biện pháp điều trị tụt nướu hiệu quả nhất hiện nay nhé!

Hiện tượng tụt nướu răng ảnh hưởng thế nào đến sức khoẻ?

Mô nướu xung quanh chân răng bị co rút làm lộ chân răng ra ngoài, đó là hiện tượng tụt nướu. Tụt nướu có thể xảy ra với cả hàm trên lẫn hàm dưới, mặc dù hay gặp nhất ở hàm dưới và vị trí răng nanh. 

Dấu hiệu nhận biết của hiện tượng tụt nướu còn tùy thuộc vào giai đoạn và mức độ xảy ra. Khi ở giai đoạn đầu khởi phát, biểu hiện không rõ ràng nên chúng ta ít để ý khiến bệnh nhanh chóng chuyển nặng. Tụt lợi nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì hiện tượng lộ chân răng ngày càng rõ rệt. Lúc này, mầm mống của những biến chứng nguy hiểm đã ít nhiều lộ diện dần và bắt đầu tấn công tới sức khoẻ. 

Chân răng bị hở là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn ẩn trú và tấn công. Vấn đề hở kẽ răng cũng xuất hiện. Trong tình trạng này, vấn đề vệ sinh răng miệng không còn dễ dàng. Cặn thức ăn dễ dàng bị mắc vào các khe răng. Đây sẽ là ổ vi khuẩn “siêu khổng lồ” dẫn đến sâu răng, hôi miệng, viêm nướu dẫn đến nha chu, viêm tuỷ và nặng hơn là mất răng. 

Biện pháp điều trị tụt nướu

Phòng bệnh hơn trị bệnh, chữa trị càng sớm thì càng tốt luôn là “chân lý” mà các bác sĩ khuyên nhủ. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân thường chủ quan với tình trạng răng miệng của mình và chỉ đến bác sĩ khi bệnh đã chuyển biến theo xu hướng nặng lên. 

Điều trị tụt nướu nhẹ

Nếu răng của bạn chỉ bị tụt nướu ở một hoặc một vài cái và chân răng chưa hở quá nhiều thì được xem là đang ở mức độ nhẹ. Đây là một điều may mắn bởi quá trình điều trị sẽ không quá phức tạp. 

Ở mức độ tụt nướu nhẹ, chỉ cần dùng một vài kỹ thuật nha khoa đơn giản là có thể điều trị dứt điểm. Đầu tiên là lấy sạch cao răng và vệ sinh toàn bộ răng hàm. Nếu có dấu hiệu bị viêm nướu hay nha chu thì cần xử lý ổ nhiễm ngay lập tức bằng thuốc đặc trị. Để bảo vệ sau điều trị, cần phải học cách đánh răng đúng, vệ sinh răng miệng thường xuyên. Đặc biệt, phải thăm khám nha khoa định kỳ để chăm sóc răng miệng, đừng để nhiễm bệnh rồi mới đi điều trị. 

Điều trị tụt nướu nặng

Điều trị tụt nướu nên càng sớm càng tốt. Nhưng khá nhiều bệnh nhân đều bỏ lỡ “thời điểm vàng” để điều trị sớm khi bệnh chỉ mới khởi phát ở giai đoạn nhẹ. Lúc này, hiện tượng tụt lợi đã xảy ra ở rất nhiều răng, có khi là toàn bộ hàm. Chân răng lộ ra nhiều, nướu bị viêm nhiễm nặng, thậm chí là bệnh nha chu đã hoành hành. Dấu hiệu sâu răng, thậm chí là viêm tủy hoàn toàn có thể xảy ra. Lúc này, quá trình điều trị trở nên phức tạp và cần nhiều thời gian hơn. 

Ở mức độ này, lấy cao răng hay điều trị kháng sinh là không đủ để có thể chữa trị mà phải kết hợp với phẫu thuật. Phẫu thuật sẽ giúp tái tạo lại hình dạng bình thường cho nướu răng, phục hồi chức năng bảo vệ răng của nướu. Đồng thời, cũng ngăn chặn hiện tượng tụt nướu có thể tái phát sẽ dẫn đến hậu quả còn nghiêm trọng hơn. 

Phẫu thuật điều trị tụt nướu là một tiểu phẫu, dù không quá phức tạp nhưng yêu cầu cao về chuyên môn lẫn kinh nghiệm của bác sĩ. Quy trình phẫu thuật diễn ra cũng khá nghiêm ngặt. Đầu tiên, bệnh nhân sẽ phải được khám lâm sàng cùng một số xét nghiệm và chụp X-Quang. Qua kết quả khám thì bác sĩ mới đưa ra được phương án phẫu thuật điều trị phù hợp nhất. Tiếp theo là phải vệ sinh toàn bộ khoang miệng để loại bỏ các ổ nhiễm hoặc nguy cơ nhiễm trùng. Sau đó mới tiến hành phẫu thuật và chăm sóc vết thương cho đến khi lành lặn. Sau khi phục hồi nướu, bệnh nhân phải tuân thủ hướng dẫn chăm sóc và vệ sinh răng miệng đúng để bảo vệ kết quả điều trị lâu dài. 

Những lưu ý sau khi điều trị hở chân răng

Dù đã được điều trị tụt nướu thành công thì giai đoạn chăm sóc và duy trì cũng vô cùng quan trọng để không tái phát trở lại. Không nên ăn những thực phẩm quá cứng hay đồ quá nóng hoặc lạnh vì có thể gây kích ứng cho nướu. Vì nướu và chân răng đã từng bị tổn thương ít nhiều nên việc vệ sinh răng miệng cần được chú ý và cẩn thận hơn trước đó gấp trăm lần. Nên sử dụng bàn chải mềm và thao tác nhẹ nhàng theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Đặc biệt, nên đi tái khám và kiểm tra nha khoa định kỳ để chăm sóc và phòng ngừa những vấn đề khác có thể phát sinh. 

HIỆN TƯỢNG TỤT NƯỚU GÂY ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN SỨC KHOẺ?

Hiện tượng tụt nướu khá phổ biến trong nha khoa. Tình trạng này ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ và cả diện mạo của người bệnh. Cùng Nha khoa Sao Mỹ tìm hiểu về hiện tượng tụt nướu gây ảnh hưởng đến sức khoẻ như thế nào nhé!

Nhận diện hiện tượng tụt nướu

Hiện tượng tụt nướu là tình trạng phần nướu bảo vệ bao quanh răng bị co lại khiến phần thân răng bị lộ ra bên ngoài nhiều lộ ra chân răng. Đôi khi, giai đoạn đầu của hở chân răng không dễ để nhận, chỉ có bác sĩ chuyên khoa kiểm tra mới có thể phát hiện. Tình trạng tụt nướu biểu hiện rõ ràng khi đã bắt đầu trở nặng. Lúc này, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra bằng mắt thường là chân răng bị lộ ra rõ ràng. 

Những triệu chứng thường thấy: chảy máu chân răng, hơi thở có mùi hôi, nướu sưng do viêm nhiễm, ê buốt, răng lung lay, …

Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng tụt nướu. Như là: Đánh răng và vệ sinh răng miệng sai cách, nha chu, rối loạn nội tiết tố và cả yếu tố di truyền. Bên cạnh đó, răng mọc lệch hoặc chấn thương tác động lực lên răng hàm cũng gây ra hở chân răng. 

Hiện tượng tụt nướu ảnh hưởng đến sức khỏe thế nào?

Tụt nướu (hở chân răng) mang đến nhiều nguy hại cho sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khỏe nói chung của người bệnh. 

Sức khỏe tinh thần suy giảm

Hiện tượng tụt nướu là vấn đề răng miệng nhưng lại ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, nghe có kỳ lạ không? Thực tế, đó là sự thật!

Tụt nướu (hở chân răng) làm hàm răng trở nên bất bình thường, nụ cười kém duyên, gương mặt trở nên mất cân đối. Sự không tự tin về ngoại hình khiến người bệnh có xu hướng né tránh giao tiếp, ngại cười xuất hiện trước mọi người. Chưa kể, hiện tượng tụt nướu khiến chức năng nhai của răng giảm sút, răng nướu dễ bị ê buốt và khó chịu khi ăn uống. Cảm giác không ngon miệng khiến người bệnh mất hứng thú với việc ăn uống. Dần dần, các chứng bệnh dạ dày cũng xuất hiện. Bệnh này kéo theo bệnh khác, cộng với cảm giác tự ti sẽ khiến sức khỏe tinh thần suy giảm.

Xuất hiện các bệnh lý răng miệng khác

Nướu bị co, lộ chân răng khiến cho cặn thức ăn dễ bị dắt vào các khe răng và hình thành các mảng bám. Tình trạng đó khiến việc vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn, sinh ra mùi hôi miệng. Chân răng mất lớp nướu bảo vệ trở nên nhạy cảm, dễ bị vi khuẩn tấn công gây tổn thương. Lúc này, chân răng dễ bị ê buốt, sâu răng, viêm tuỷ răng, mất răng và tiêu cả xương hàm, …  

Hở chân răng là bệnh lý không hề đơn giản, để càng lâu thì càng khó điều trị, ảnh hưởng đến sức khoẻ càng nghiêm trọng. Khi bạn nhận thấy có bất kỳ dầu hiệu nào như: chảy máu chân răng, hôi miệng, nướu sưng đỏ, răng ê buốt, răng lung lay, nướu co rút dù ít hay nhiều, … thì phải đến thăm khám bác sĩ ngay lập tức. 

NGUYÊN NHÂN HỞ KẼ RĂNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

Hở kẽ răng là một trong những tình trạng phổ biến của vấn đề răng miệng có thể dễ dàng nhận diện bằng mắt thường. Nó không ảnh hưởng trực tiếp quá nhiều đến chức năng nhai nhưng vẫn là mối hại tiềm ẩn của nhiều bệnh lý răng miệng. Đặc biệt, răng thưa gây mất thẩm mỹ nghiêm trọng cho gương mặt và nụ cười. Hãy cùng Nha khoa Sao Mỹ điểm danh những nguyên nhân hở kẽ răng và cách điều trị hiệu quả cho nó nhé!

Nói một cách dễ hiểu, hở kẽ răng nghĩa là các răng trên cung hàm mọc không khít đều đặn với nhau mà có một khoảng trống giữa chúng. Điều trị hở kẽ răng cũng là một trong những “nhiệm vụ” nha khoa thẩm mỹ quan trọng. Và để đưa ra được cách điều trị hiệu quả và phù hợp thì đầu tiên phải nắm rõ những nguyên nhân nào gây ra hở kẽ răng. 

Răng mọc không đầy đủ – Nguyên nhân hở kẽ răng mang tính chất bẩm sinh

Một người trưởng thành sẽ có 32 chiếc răng, gốm có: 4 chiếc răng khôn, 8 răng cửa, 12 răng cối lớn và 8 răng cối nhỏ mọc ở 2 hàm. Tuy nhiên, không phải ai cũng mọc đủ 32 chiếc răng, có người mọc thiếu và cũng có người lại thừa. Nếu mọc thiếu, sự thiếu hụt số lượng trên cung hàm sẽ tạo các các khoảng trống và mọc sai lệch. Hiện tượng này rất phổ biến. 

Hàm và răng phát triển không đồng nhất – Nguyên nhân hở kẽ răng “bất khả kháng”

Thông thường, cấu trúc xương của người có một tỷ lệ hài hòa nhất định. Tuy nhiên, đôi khi, cũng có nhiều lý do gây ra rối loạn phát triển xương. Răng bị quá bé hoặc khuôn hàm quá rộng là lý do gây nên những kẽ hở của răng. Đây là nguyên nhân hoàn toàn bất ngờ mà chúng ta không thể biết trước và phòng ngừa được mà chỉ có thể điều trị khi phát hiện. 

Răng mọc ngầm hoặc mọc ngược

Răng mọc thẳng đứng và đều là tiêu chuẩn lý tưởng của sự phát triển của răng. Nhưng có một số trường hợp răng mọc không bình thường như là mọc ngầm hoặc mọc ngược. Sự khó khăn khi mọc răng này sẽ vô tình tạo nên những khoảng trống trên khung hàm và tạo ra các kẽ hở. 

những nguyên nhân hở kẽ răng

Thói quen sinh hoạt không lành mạnh

Đây là nguyên nhân hở kẽ răng rất hay gặp phải. Thói quen tưởng như bình thường nhưng lại gây hại cho răng một cách “âm thầm”. Đầu tiên đó là hành động thường xuyên sử dụng tăm xỉa răng sau mỗi bữa ăn để loại bỏ thức ăn thừa ở kẽ răng. Thế nhưng, thói quen này cũng vô tình khiến kẽ răng ngày càng hở bởi tác động của tăm qua thời gian. Thứ hai đó là dùng lực quá mạnh khi đánh răng. Nhiều người ngỡ đánh mạnh thì răng sẽ càng sách, đây là một suy nghĩ hoàn toàn sai lầm. Vệ sinh răng tốt nghĩ là làm đúng cách chứ không phải dùng nhiều lực. Thói quen ấy lâu dài sẽ tạo ra những khoảng cách giữa các răng gây ra thưa. 

Hở kẽ răng do các bệnh lý răng miệng khác

Bệnh lý răng miệng này sẽ dẫn đến bệnh lý răng miệng khác là điều rất hay diễn ra. Những bệnh lý như sâu răng, viêm nướu, nha chu, … là những nguyên nhân có thể gây ra răng thưa. Có nhiều nguyên nhân gây ra các bệnh lý răng miệng này. Tuy nhiên, lý do thường gặp nhất vẫn là do chế độ dinh dưỡng không hợp lý hoặc vệ sinh và chăm sóc răng miệng kém. Thế nhưng đây là nguyên nhân hở kẽ răng hoàn toàn có thể phòng ngừa và kiểm soát nếu bạn chú ý. 

Hiện nay, có những cách điều trị răng thưa như sau:

Tuỳ vào từng trường hợp và mức độ thưa mà bác sĩ sẽ tư vấn hoặc chỉ định giải pháp điều trị phù hợp nhất. Nếu bạn còn mơ hồ về tình trạng sức khỏe răng miệng của mình. Hãy liên hệ ngay với Nha khoa Sao Mỹ để được khám và tư vấn miễn phí. 

HỞ KẼ RĂNG – Nên làm gì với tình trạng này?

Hở kẽ răng là một khiếm khuyết răng miệng dù nhỏ nhưng ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ nụ cười lẫn gương mặt. Đây là một hiện tượng khá phổ biến, thường xảy ra ở vị trí răng cửa. Vậy, chúng ta nên làm gì khi rơi vào tình cảnh hở kẽ răng? Cùng Nha khoa Sao Mỹ tìm hiểu và lựa chọn giải pháp phù hợp để cải thiện tình hình nhé!

Hiện tượng hở kẽ răng là gì?

Hở kẽ răng hay còn gọi là răng thưa, là hiện tượng răng mọc cách xa nhau trên cung hàm, có khoảng hở giữa các răng. Chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy khiếm khuyết này bằng mắt thường. Mức độ hở kẽ răng mở mỗi người khác nhau. Trong trường hợp kẽ hở lớn thì kéo theo rất nhiều vấn đề khác chứ không chỉ xấu về mặt thẩm mỹ.

Hở kẽ răng có gây hại gì không? 

Răng thưa là tình trạng răng miệng có thể phát hiện ra dễ dàng. Nếu bạn nghĩ hở kẽ răng chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ của diện mạo nụ cười thì bạn đã rất chủ quan rồi. Thực chất, ngoài ngoại hình ra, răng hở kẽ gây ra nhiều hậu quả đáng lo ngại cho sức khỏe.

Yếu tố tâm lý

Răng thưa khiến nụ cười trở nên gượng gạo, mất tự tin; tổng thể khuôn mặt mất đi sự hài hoà, tươi sáng. Điều này mang đến tâm lý tự ti, ngại giao tiếp với mọi người xung quanh. Dần dần sẽ khiến cuộc sống bị khép kín, xa cách xã hội là một trong những nguyên nhân khởi phát bệnh trầm cảm. 

Phát âm

Răng thưa ảnh hưởng đáng kể đến việc phát âm, nhất là với những ai yêu thích ngoại ngữ. Việc phát âm không chuẩn xác sẽ rất khó khăn trong việc học tập, giao tiếp xã hội và cả thăng tiến trong công việc. Sự hạn chế này sẽ gián tiếp ảnh hưởng đến tâm lý một lần nữa.

Sai lệch khớp cắn.

Những khoảng trống giữa các răng sẽ khiến răng bị dịch chuyển lung tung dẫn đến lệch hàm. Qua thời gian, cả răng và khung xương hàm đều biến dạng theo chiều hướng nguy hiểm nghiêm trọng. 

Bệnh lý răng miệng

Là hậu quả thứ tư mà người bệnh phải chịu bởi hở kẽ răng. Các kẽ răng là không gian lý tưởng để mảnh vụn thức ăn trú vụ, vi khuẩn sinh sôi. Lâu ngày, nếu không được vệ sinh kỹ càng thì nhanh chóng răng sẽ bị sâu, viêm nướu, nha chu và cuối cùng là mất răng, … Có người chỉ bị một vài kẽ hở nhưng cũng có người bị răng thưa toàn bộ hàm. Lúc này, sự liên kết giữa các răng bị suy yếu tuỳ theo mức độ hở kẽ. Khả năng chịu lực của răng kém, bất kỳ tác động nào bên ngoài cũng dễ dàng ảnh hưởng, nguy cơ gãy rụng cao. 

Xem thêm: 10 BỆNH LÝ RĂNG MIỆNG PHỔ BIẾN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH, ĐIỀU TRỊ PHÙ HỢP

Nên làm gì khi răng bị thưa?

Như chúng ta đã thấy, hở kẽ răng ẩn chứa nhiều nguy hại đối với sức khoẻ chứ không đơn thuần chỉ gây kém thẩm mỹ. Để đánh giá được chính xác tình trạng, mức độ và quyết định phương pháp điều trị phù hợp nhất, bạn cần được kiểm tra bởi bác sĩ chuyên khoa. Nhìn chung, hiện nay, có 3 giải pháp nha khoa hiệu quả để cải thiện răng thưa.

Dán veneer sứ cải thiện hở kẽ răng

Veneer sứ là giải pháp thẩm mỹ nha khoa tuyệt vời cho tình trạng răng thưa. Mặt sứ được gắn cố định ở mặt trước và rìa cắn của răng. Nó không chỉ cải thiện hình dáng răng đẹp hơn mà còn màu sắc và chức năng. Đồng thời cũng lấp được khoảng trống của kẽ hở giữa các răng. Mặt sứ veneer khá mỏng, chỉ khoảng từ 0.2 – 0.6mm nên cũng không thể lấp được tình trạng răng thưa lớn.

Xem thêm: VỎ BỌC VENEER SỨ – 7 triệu/ chiếc có đáng “đồng tiền bát gạo”

Bọc răng sứ thẩm mỹ

Bọc răng sứ cũng là một giải pháp hoàn hảo để điều trị răng thưa có kẽ hở lớn mà dán veneer sứ không thể xử lý. Để có thể tiến hành bọc răng sứ, bác sĩ phải mài một phần răng để thuận lợi hơn cho quá trình bọc răng. Cũng như veneer sứ, bọc răng sứ không chỉ làm răng hàm đẹp hơn mà còn nâng cao chức năng nhai và bảo vệ răng tốt hơn trước những bệnh lý răng miệng khác. Tuy vậy, bọc răng sứ cũng không thể giải quyết cho tất cả các trường hợp hở kẽ răng nhất là răng không bị mọc sai lệch nhiều. 

Xem thêm: BỌC RĂNG SỨ – Những điều quan trọng có thể bạn chưa biết

Trám răng 

Hàn trám răng là phương pháp truyền thống và đơn giản nhất để xử lý hở kẽ răng. Thông thường, composite là vật liệu trám răng phù hợp nhất bởi có màu sắc tương tự răng thật và độ bền cao. Giải pháp này tốn ít chi phí nhất, tiến hành cũng rất nhanh. Tuy nhiên, so với hai phương pháp trên thì hộ bền kém hơn và tính thẩm mỹ cũng không thể sánh bằng. Bên cạnh đó, nó chỉ áp dụng được cho kẽ hở không quá 2mm.

Xem thêm: CẦN BIẾT GÌ VỀ TRÁM RĂNG?

Niềng răng thưa, hở kẽ

Nhiều ý kiến cho rằng, niềng răng là phương pháp hoàn hảo nhất để cải thiện tình trạng răng thưa, hiệu quả cao và có giá trị “vĩnh viễn”. Niềng răng là sử dụng các khí cụ để tạo lực tác động lên răng và hàm để điều chỉnh răng về vị trí mong muốn. Nó không chỉ giúp sắp xếp răng mà còn cải thiện đường nét khuôn mặt trở nên cân đối và hài hoà hơn. 

Trường hợp răng hở kẽ nhiều, răng mọc lệch hoặc mắc đồng thời cả hai trường hợp thì niềng răng đều có thể xử lý. Quá trình niềng răng thường mất khoảng 6 – 24 tháng (tuỳ vào tình trạng răng miệng). Mặc dù nó vô cùng hiệu quả nhưng cần thời gian, sự kiên nhẫn cũng như sự chăm sóc kỹ lưỡng để kết quả trọn vẹn và không bị mắc bất kỳ một bệnh răng miệng nào khác trong quá trình niềng. 

Xem thêm: PHƯƠNG PHÁP NIỀNG RĂNG NGƯỜI LỚN HIỆU QUẢ NHẤT HIỆN NAY

NHẬN DIỆN NGUYÊN NHÂN MÓM RĂNG ĐỂ PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

Móm hay còn gọi là khớp cắn ngược, là vấn đề răng miệng làm biến dạng khuôn mặt và còn ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, sinh hoạt. Muốn điều trị và phòng ngừa hiệu quả thì phải hiểu được lý do. Cùng Nha khoa Sao Mỹ nhận diện các nguyên nhân móm răng nhé!

Móm răng là gì? Nó ảnh hưởng đến cuộc sống ra sao?

Khuôn mặt bị móm là do sự sai lệch khớp cắn dẫn đến mất tương quan giữa hai hàm. Móm răng là hiện tượng rất dễ nhận biết bởi cằm chìa ra phía trước, răng hàm dưới phủ lên răng hàm trên. 

Nếu có thể đánh giá về tình trạng móm thì có thể khẳng định là nó tác động xấu hoàn toàn đến người bệnh. Đầu tiên là về ngoại hình, móm răng làm khuôn mặt mất cân đối, kém thẩm mỹ. Nụ cười mất hẳn sự tự nhiên, khiến người móm trở nên tự ti khi giao tiếp. Thứ hai là về chức năng, khớp cắn bị sai lệch gây khó khăn khi nhai thức ăn. Tình trạng này diễn ra lâu ngày sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hệ tiêu hoá. Thứ ba là về vấn đề vệ sinh răng miệng, sai lệch khớp cắn và răng mọc lệch lạc sẽ khiến việc làm sạch răng khá vất vả, khó có thể lấy hết thức ăn thừa và mảng bám. Vấn đề này qua thời gian sẽ dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng khác.

Xem thêm: 10 BỆNH LÝ RĂNG MIỆNG PHỔ BIẾN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH, ĐIỀU TRỊ PHÙ HỢP

Những nguyên nhân móm răng và cách điều trị

Có nhiều mức độ móm từ nhẹ đến nặng, hầu như không ai giống ai. Những nguyên nhân gây móm răng thì được chia làm 3 trường hợp chính như sau:

Móm do răng

Đây là trường hợp móm nhẹ nhất trong các loại. Răng hàm dưới chìa ra ngoài hoặc hàm trên quặp vào, thậm chí có người còn bị đồng thời cả hai tình trạng đó. Nhóm răng cửa có thể mọc lệch hướng chìa ra ngoài thay vì phải theo phương thẳng đứng như chuẩn mực. 

Tình trạng móm do răng nên được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt, lý tưởng nhất là khi trẻ con nhỏ. Nếu bị trôi qua giai đoạn vàng thì khả năng cao sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của xương hàm thì điều trị sẽ phức tạp hơn. 

Thông thường, phương pháp dán veneer sứbọc răng sứ có thể cải thiện được trường hợp móm nhẹ. Nhưng nếu ở mức độ năng hơn, răng mọc lộn xộn thì phải áp dụng giải pháp niềng răng chỉnh nha đẻ điều trị. Bạn có thể lựa chọn niềng răng mắc cài hoặc trong suốt invisalign, tuỳ vào điều kiện và mức độ. 

Xem thêm: NIỀNG RĂNG TRỊ MÓM CÓ HIỆU QUẢ KHÔNG?

Móm răng do xương hàm

Móm do xương hàm là tình trạng nghiêm trọng hơn so với móm do răng. Gương mặt sẽ bị biến dạng hơn, có cảm giác như bị lõm khi nhìn nghiêng. Biểu hiện rất dễ thấy là xương hàm dưới phát triển quá mức ra trước so với xương hàm trên. Hoặc, xương hàm trên kém phát triển so với xương hàm dưới. Hay thậm chí là cộng gộp của cả hai nguyên nhân tạo nên. 

Tình trạng này thường do yếu tố di truyền, tỷ lệ bị móm do di truyền từ thế hệ trước chiếm hơn 90%. Tức là nếu những người ông bà, cha mẹ bị móm bẩm sinh thì khả năng cao con sẽ bị. Nhưng đôi khi cũng do một số bệnh lý bẩm sinh khác như khe hở môi hàm ếch cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của xương hàm. Với trường hợp móm do xương hàm thì giải pháp vật lý như dán veneer sứ, bọc răng sứ hay niềng răng đều không thể điều trị triệt để. Cách duy nhất là phẫu thuật chỉnh hình để đưa hàm về đúng vị trí yêu cầu. 

Xem thêm: PHẪU THUẬT CHỈNH MÓM – Giải pháp tối ưu cho tình trạng móm nặng

Thói quen xấu cũng gây ra móm

Có nhiều trường hợp dù không có gen móm di truyền nhưng vẫn bị móm do các thói quen xấu khi còn nhỏ. Như là: ngậm ngón tay, có thói quen đẩy lưỡi, ngậm vú giả quá nhiều, bú sữa bình dài hơn thời gian thông thường, … Các thói quen tưởng như vô hại này lại là yếu tố tác động đến cấu trúc răng và xương hàm khiến nó phát triển lệch chuẩn gây ra móm. 

Để hạn chế trường hợp này thì ba mẹ cần chú ý cải thiện để những hành động trên không trở thành thói quen xấu. Trong trường hợp phải điều trị thì nên điều trị sớm nhất có thể. Nếu được điều trị lúc vẫn còn nhẹ thì phương pháp niềng răng có thể cải thiện hiệu quả. Nếu để quá nặng khiến xương hàm bị lệch nghiêm trọng thì quá trình điều trị có thể phức tạp hơn.

Mất răng gây móm

Vì một lý do nào đó (bệnh lý hoặc tai nạn) khiến răng bị mất cũng là một nguyên nhân gây ra móm răng. Không gian trống ở khu vực mất răng sẽ là một mối “hiểm hoạ”. Nó là “điều kiện thuận lợi” cho răng bị xô lệch và trở lên lộn xộn. Lâu dần, nó còn gây ra hiện tượng tiêu xương hàm. Càng mất nhiều răng thì tình trạng móm càng nghiêm trọng.

Khi bị mất răng, trồng răng giả kịp thời là giải pháp tối ưu nhất để ngăn ngừa móm cũng như các bệnh lý răng miệng khác. Tuy nhiên, cũng nhiều trường hợp chủ quan và để tình trạng mất răng tồn tại khá lâu. Bệnh sâu răng, nha chu, thậm chí là tiêu xương hàm có thể xảy ra. Để có thể tiến hành trồng răng giả thì cần phải điều trị dứt điểm các bệnh lý đó trước. Trường hợp không may nếu bị tiêu xương hàm nghiêm trọng thì khả năng cao phải tiến hành cấy xương rồi mới có thể trồng răng giả. 

Xem thêm: TRỒNG RĂNG GIẢ – Những điều bạn cần và phải biết

Móm do cả răng và xương hàm đều sai lệch

Đây là trường hợp móm nặng nhất bởi do cả cấu trúc xương hàm lẫn răng đều phát triển không bình thường. Để điều trị cho tình trạng này cần cả thời gian, tài chính lẫn sự kiên nhẫn bởi đó là ca khó điều trị nhất trong tất cả các loại móm.

Để có thể cải thiện thẩm mỹ và lấy lại chức năng nhai cho trường hợp này. Thông thường phải trải qua hai quá trình. Quá trình thứ nhất là phẫu thuật điều chỉnh cấu trúc xương hàm. Tiếp theo là tiến hành niềng răng chỉnh nha thẩm mỹ, đưa những răng bị sai lệch về đúng vị trí yêu cầu. 

NHẬN DIỆN NGUYÊN NHÂN HÔ RĂNG ĐỂ PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

Hô răng là tình trạng răng hàm trên phát triển về phía trước vượt hơn mức bình thường và nằm ngoài răng hàm dưới. Răng hô không chỉ làm mất thẩm mỹ gương mặt mà còn gây ra những khó khăn trong ăn uống. Muốn cải thiện thì cần nắm rõ nguyên nhân. Cùng Nha khoa Sao Mỹ nhận diện những nguyên nhân hô răng để phòng ngừa và điều trị hiệu quả nhé!

Nhận diện răng hô

Hô răng (vẩu) là một dạng sai lệch khớp cắn, hàm trên và hàm dưới sai lệch về tỷ lệ tương quan. Rất dễ dàng nhận ra người bị hô răng. Đó là hình ảnh phần hàm trên bị nhô ra nhiều hơn so với phần hàm dưới.

Tình trạng hô răng được phân thành 3 loại chính:

  • Hô do răng: Nếu bình thường, răng phải mọc theo hướng thẳng đứng. Nhưng hô là tình trạng xảy ra khi răng hàm trên có xu hướng mọc hướng chìa ra ngoài so với hàm dưới.
  • Răng hô do xương hàm: Cấu trúc xương hàm phát triển ngoài sự kiểm soát, phì đại quá mức so với hàm dưới. Mặc dù răng có phát triển bình thường cũng vẫn bị hô vẩu. Trường hợp này thường do bẩm sinh.
  • Hô do cả răng và hàm: Đây là loại hô răng nặng nhất trong tất cả các loại. Hô răng do hàm phát triển quá mức và do cả răng mọc không chuẩn. Trường hợp này sẽ phức tạp hơn khi điều trị.

Những nguyên nhân hô răng và cách điều trị phù hợp

Yếu tố di truyền – Nguyên nhân hô răng chiếm tỷ lệ cao

Đây là yếu tố gây hô răng từ gốc rễ, có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tỷ lệ hô răng do di truyền khoảng 70% bao gồm cấu trúc xương hàm bị hô và đường nét khuôn mặt của ba mẹ. 

Cách cải thiện duy nhất đối với trường hợp này là áp dụng nha khoa thẩm mỹ để điều trị hô. Tuỳ vào loại răng hô và mức độ hô để có giải pháp cải thiện phù hợp, thường hô do yếu tố di truyền sẽ do hàm, lúc này buộc phải phẫu thuật. Còn nếu hô do cả hàm và răng thì phải kết hợp cả phẫu thuật và niềng răng.

Thói quen xấu từ lúc còn nhỏ – Nguyên nhân hô răng phổ biến

Trẻ em thường có những thói quen xấu như ngậm ngón cái, ngậm núm vú giả trong thời gian dài, hay cắn đồ chơi, … Những điều này có thể dẫn đến tình trạng răng mọc chen chúc, lệch lạc. Về sau, khi răng vĩnh viễn được mọc lên sẽ bị chìa ra ngoài dẫn đến hô. 

Thông thường hô do thói quen xấu là bởi răng nên cách điều trị cũng không quá phức tạp. Niềng răng là phương pháp khá hiệu quả cho trường hợp này. Tuy nhiên, cách tốt nhất vẫn là phòng ngừa trước khi buộc phải điều trị. Bố mẹ cần để ý nhận diện những thói quen xấu để điều chỉnh loại trừ những hành động có thể dẫn đến hậu quả ảnh hưởng đến sự phát triển hàm và răng về sau.

Rối loạn phát triển xương hàm

Đây là một tình huống phức tạp. Thiếu dinh dưỡng hoặc chế độ dinh dưỡng mất cân bằng là những nguyên nhân ảnh hướng đến sự phát triển của xương hàm và cả răng.  Vấn đề này thường diễn ra trong quá trình rụng răng sữa và thay răng vĩnh viễn. Xương hàm có thể thay đổi kích thước và hình dạng trong quá trình trưởng thành. Khi xương hàm phát triển quá mức là một trong những nguyên nhân hô răng. Trong trường hợp này, có thể phẫu thuật hoặc kết hợp phẫu thuật và cả niềng răng chỉnh nha để điều trị, tuỳ vào mức độ hô nặng hay nhẹ.

Bên cạnh đó, một số bệnh lý hoặc tổn thương cũng có thể khiến rối loạn phát triển xương hàm và gây ra hô. Ví dụ như khối u, u nang trong hàm/ miệng, nha chu, … Muốn biết chính xác cách điều trị phù hợp và hiệu quả, bác sĩ chuyên khoa cần khám kỹ từng tình trạng thì mới có thể đưa ra phác đồ điều trị hợp lý. 

Mất răng sớm

Trẻ nhỏ bị mất răng sữa sớm khi chưa sẵn sàng hoặc người trưởng thành bị mất răng vĩnh viễn khi còn trẻ vì tai nạn, bệnh lý, … Lúc này, răng có thể bị dịch chuyển về phía khoảng trống và gây ra hô. Khi trẻ bị mất răng sữa sớm thì nên mang bộ giữ khoảng cho răng để hạn chế sự di chuyển của răng, đồng thời định vị chuẩn xác vị trí răng vĩnh viễn sẽ mọc. Nếu người trẻ tuổi bị mất răng vĩnh viễn sớm thì cần phải tiến hành trồng răng giả kịp thời để răng không bị xô lệch làm ảnh hưởng đến toàn bộ hàm. 

Kết

Dù hô răng do bất kỳ nguyên nhân gì thì đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. Đầu tiên sẽ là thẩm mỹ, hô răng khiến chúng ta kém tự tin vì diện mạo. Thứ hai đó là chức năng nhai suy giảm. Do khớp cắn sai lệch, các răng không thể cắn khít nhau như bình thường, việc cắn xé và nghiền thức ăn trở nên khó khăn. Từ đây, có thể dẫn đến bệnh đường tiêu hoá và dần sẽ phát sinh các bệnh lý khác của cơ thể. 

Thứ ba đó là sự khó khăn trong quá trình vệ sinh và chăm sóc răng miệng. Các răng mọc không đều tạo thành các kẽ lớn ở chân răng khiến thức ăn dễ bị kẹt và đọng lại lâu ngày. Đây sẽ là các ổ vi khuẩn gây hại dẫn đến bệnh nha chu, sâu răng và thậm chí là mất răng về sau.Cuối cùng là trở ngại khi phát âm. Do hàm trên và hàm dưới không khớp với nhau nên hơi khó khăn khi nói, có thể bị nói lắp, nói ngọng hay không rõ ràng, …

Xem thêm: NIỀNG RĂNG TRỊ HÔ CÓ ĐƯỢC KHÔNG?

NGUYÊN NHÂN MẤT RĂNG – Hiểu để phòng ngừa

Mất răng mặc dù không phải là bệnh lý thường xuyên gặp nhưng hậu quả thì khó lường. Mỗi chiếc răng có chức năng và nhiệm vụ khác nhau. Nhiều người chủ quan trong sinh hoạt đã dẫn đến bị mất răng một cách đáng tiếc. Từ đó ảnh hưởng đến thẩm mỹ và sức khỏe. Hãy cùng Nha khoa Sao Mỹ tìm hiểu về các nguyên nhân mất răng để phòng ngừa và điều trị kịp thời nhé!

Sâu răng – Nguyên nhân mất răng phổ biến nhất

Sâu răng là bệnh lý răng miệng phổ biến bởi nhiều nguyên nhân ở những mức độ khác nhau. Bệnh sâu răng có thể chữa trị được dễ dàng nếu phát hiện và xử lý sớm. Nhưng nếu chúng ta chủ quan và trì hoãn dẫn đến mức độ nặng đến mức không thể bảo tồn bằng bất kỳ kỹ thuật gì thì sẽ phải nhổ bỏ. Loại bỏ bất kỳ chiếc răng nào đều là điều đáng tiếc nhưng không thể giữ lại nếu đã hư hỏng quá nặng. Bởi vì bệnh nhân không chỉ bị những cơn đau hành hạ mà vi khuẩn có hại sẽ lây lan và phá hoại những chiếc răng khác trong khoang miệng. 

Xem thêm: CÁC GIAI ĐOẠN SÂU RĂNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ PHÙ HỢP

Viêm nướu – Bệnh nha chu

Viêm nướu và nặng hơn là nha chu cũng là bệnh lý răng miệng thường gặp. Tình trạng viêm nhiễm có thể chuyển biến rất nhanh nếu không điều trị kịp thời. Một khi nhiễm trùng nghiêm trọng và ở diện rộng thì hậu quả rất khó lường, đồng thời dẫn đến các bệnh lý răng miệng khác. Như là ảnh hưởng đến tủy răng, chóp răng và cả xương ổ răng. Lúc ấy, nướu có thể bị tụt thấp, chân răng không còn chỗ bám sẽ bị lung lay và bị rụng sớm muộn. Với tình trạng này, gần như không thể bảo tồn răng mà buộc phải nhổ bỏ.

Tổn thương tuỷ răng – Nguyên nhân mất răng khó bảo tồn

Tủy răng là toàn bộ chất dinh dưỡng nuối sống răng. Bất kỳ một lý do nào nó khiến răng bị hư hỏng tới mức xâm lấn, phá hoại tuỷ răng đều rất nghiêm trọng. Nếu không chữa trị ổ nhiễm kịp thời thì việc nhổ bỏ răng là điều không tránh khỏi.

Răng khôn mọc lệch, mọc ngầm

Hiện tượng răng khôn mọc lệch và mọc ngầm cũng phổ biến mặc dù không phải xảy ra với tất cả mọi người. Trường hợp này sẽ dễ gây viêm nướu hoặc làm ảnh hưởng đến các răng khác trên cung hàm. Biểu hiện tùy thuộc vào mức độ, có thể khó chịu, đau đớn, hạn chế khả năng nhai thức ăn, … Tăng trọng tình trạng mọc lệch sẽ rất khó để vệ sinh nên dễ bị viêm nhiễm rồi sinh ra các bệnh lý răng miệng khác. Răng mọc lệch và mọc ngầm nếu không thể xử lý được bằng biện pháp niềng răng hoặc hỗ trợ mọc răng chuẩn xác thì khả năng cao là phải nhổ để bảo vệ sức khỏe toàn diện. 

Thay răng sữa ở trẻ em

Thay răng sữa là giai đoạn rất bình thường và trẻ em nào cũng phải trải qua trong đời. Thông thường, răng sữa đến thời kỳ thay sẽ lung lay và tự rụng để nhường chỗ cho răng vĩnh viễn mọc. Thế nhưng không phải chiếc răng nào cũng được diễn ra thuận lợi như vậy. Có những chiếc răng đã yếu nhưng không tự rụng dù qua một quãng thời gian đáng kể. Lúc này, rất dễ bị viêm nhiễm và sâu răng nên có thể can thiệp để lấy răng dễ dàng hơn. Cũng có một số chiếc răng dù đã quá thời kỳ thay răng nhưng mãi không có hiện tượng rụng thì buộc phải nhờ nha sĩ can thiệp.

Xem thêm: QUAN TRỌNG | Lưu ý khi nhổ răng sữa trẻ em

Chấn thương – Nguyên nhân mất răng không thể lường trước

Đôi khi trong sinh hoạt hàng ngày, chúng ta vô tình gặp phải những chấn thương răng. Nguyên nhân có thể là do tai nạn giao thông, khi chơi thể thao hoặc sự cố khác, … Răng bị sứt mẻ nặng hoặc có thể gãy răng mà không thể bảo tồn. 

Lão hoá – Mất răng tự nhiên

Tuổi già sẽ đến với tất cả mọi người ở cuối chặn đường. Quá trình lão hoá xảy ra với tất cả các bộ phận cơ thể, kể cả răng miệng. Chân răng và các cấu trúc hỗ trợ ngày càng suy giảm chức năng và yếu theo thời gian, có thể mất chủ động.

Bệnh lý khác

Đôi khi, chúng ta mắc một số bệnh nan y khiến cho hệ miễn dịch suy giảm làm ảnh hưởng đến chức năng của các bộ phận cơ thể, không loại trừ cơ và xương. Từ đó có thể tác động xấu đến sức khỏe răng miệng.

Dù bạn bị mất răng bởi nguyên nhân nào thì việc lấy một chiếc răng ra khỏi xương hàm là một kỹ thuật nha khoa không đơn giản. Nó ảnh hưởng đến rất nhiều thứ qua kết nối dây thần kinh. Vì vậy, không được tự ý xử lý mà cần phải đến phòng khám nha khoa uy tín để thăm khám và được bác sĩ chuyên khoa tư vấn, điều trị. Không được chủ quan vấn đề nhổ răng nếu không muốn có những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khoẻ tổng thể nói chung. 

Xem thêm: 10 BỆNH LÝ RĂNG MIỆNG PHỔ BIẾN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH, ĐIỀU TRỊ PHÙ HỢP

TIÊU XƯƠNG HÀM – Những điều cần phải biết để hạn chế biến chứng nguy hiểm

Tiêu xương hàm là một trong những bệnh răng miệng nguy hiểm. Nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như lệch khớp cắn ảnh hưởng chức năng nhai, méo miệng gây mất thẩm mỹ, … Cùng Nha khoa Sao Mỹ tìm hiểu tổng quan về hiện tượng tiêu xương hàm để biết cách chăm sóc và phòng tránh nhé!

Tình trạng tiêu xương hàm là gì?

Tiêu xương hàm còn có một tên gọi khác là bệnh tiêu xương ổ răng. Nó có thể xảy ra với xương hàm trên hay hàm dưới. Bệnh này xảy ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, như là:

  • Mất răng: Mất răng thì xương hàm sẽ có khoảng trống. Vị trí đó sẽ không còn lực nhai tác động của răng lên xương hàm. Sự suy giảm hoạt động tương tác này sẽ khiến quá trình tiêu xương xảy ra. Sau khi mất răng khoảng 3 tháng thì mật độ xương hàm sẽ suy giảm từ từ tuỳ vào tình trạng của mỗi người. Trung bình, 12 tháng đầu tiên sẽ tiêu biến khoảng 25% xương hàm ở vị trí mất răng. Và sau khoảng 3 năm thì tỷ lệ tiêu bán xương hàm lên đến 45 – 60%. 
  • Viêm nha chu: Nhiễm trùng nướu dẫn đến nha chu có thể gây tụt nướu, hở chân răng. Đó là tiền đề dẫn đến xương và dây chằng bao bọc quanh răng bị tiêu huỷ dần theo thời gian. Lúc ấy, những chiếc răng khác cũng bị mất dần chỗ dựa. Và hậu quả sau đó sẽ rất nghiêm trọng đối với sức khỏe.

Có nhiều ảnh hướng xấu cho sức khoẻ và cả thẩm mỹ do tiêu xương hàm gây nên. Như là: nướu bị teo, méo mặt, lão hoá nhanh, lệch khớp cắn, …

Các dạng tiêu xương hàm có thể xảy ra

Mất răng và nha chu xảy ra có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu không điều trị kịp thời thì sẽ dẫn đến bệnh tiêu xương hàm. Có nhiều dạng tiêu xương hàm khác nhau, bao gồm:

Tiêu xương hàm theo chiều ngang

Đây là tình hợp xương hàm bị thu hẹp chiều rộng ở vị trí răng bị mất. Lúc này, vùng xương kế cận sẽ giãn ra mà bắt đầu xâm lấn sang khoảng trống xương bị tiêu. Hậu quả dẫn đến các răng kế cận bị xô lệch, nghiêng đổ về phía phía răng mất. Từ đó, ảnh hưởng đến chức năng nhai và cả tính thẩm mỹ của khuôn mặt.

Chiều dọc xương hàm

Vùng xương hàm bên dưới nướu sẽ bị tiêu biến tạo nên các lõi chống sâu hơn so với khu vực xương hàm xung quanh. Tình trạng này nếu không được chữa trị kịp thời mà để kéo dài thì phần nướu sẽ bị co lại gây dị dạng và rất khó xử lý về sau.

Tiêu xương xoang

Trường hợp này xảy ra khi mất răng hàm trên, các đỉnh xoang sẽ tràn xuống dưới. Nếu không điều trị và hàm răng giả sớm thì độ rộng của xoang tăng dần theo thời gian. 

Tiêu xương hàm mặt

Đây là một trường hợp khá nghiêm trọng. Xảy ra khi bệnh nhân mất nhiều răng ở cả hà trên và hàm dưới. Lúc này, nếu không được trồng răng giả kịp thời thì sẽ bị biến chứng. Rất nhanh, khuôn mặt người bệnh sẽ thay đổi như khuôn miệng bị lõm vào, xuất hiện nhiều nếp nhăn rất kém thẩm mỹ. Và tất nhiên, chức năng nhai của răng sẽ vô cùng khó khăn.

Xương hàm bị hạ thấp

Khi bị mất nhiều răng nên được phục hồi bằng giải pháp trồng răng giả sớm. Nếu không, xương hàm sẽ bị tiêu biến theo thời gian và tấn công đến các dây thần kinh nằm sâu bên dưới. Lúc này, hậu quả sẽ rất khó lường. Thậm chí là rất khó hoặc không còn khả năng phục hình răng bằng giải pháp implant. 

Hậu quả gây ra bởi tình trạng tiêu xương hàm

Tiêu xương hàm không xảy ra lập tức sau khi mất răng mà là bệnh xuất hiện qua quá trình thời gian nên bệnh nhân thường chủ quan. Bên cạnh đó, dấu hiệu của bệnh này đôi khi không rõ ràng nên lại càng khiến bệnh nhân không lưu tâm và xem nhẹ. Nhưng khi phát hiện ra thì hầu như đều lâm vào tình trạng nghiêm trọng và rất khó khăn để điều trị. Bệnh tiêu xương hàm mang đến nhiều hệ luỵ, như là:

Về sức khỏe nói chung và răng miệng nói riêng

Khi xương hàm bị tiêu biến dù ở dạng nào thì cũng làm giảm chức năng nâng đỡ nướu, tụt nướu, … Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây hại sinh sôi và phát triển làm suy giảm sức khoẻ bệnh nhân.

Sau khi mất răng, nếu không trồng răng giả sớm nhất có thể thì xương hàm ngày càng bị tiêu biến. Theo đó thì cơ hội phục hình răng ngày mội khó khăn, đặc biệt là với phương pháp trồng răng implant. Tóm lại, trì hoãn càng lâu thì nguy hại càng lớn, lúc ấy nếu muốn cấy ghép implant thì buộc phải ghép xương với mức chi phí tăng gấp mấy lần. 

Tính thẩm mỹ

Bệnh tiêu xương hàm có thể làm xương hàm dưới bị ngắn hơn mức bình thường. Tình trạng bệnh kéo dài càng lâu thì tiêu xương càng nhiều. Đến khi tiêu biến tới mức 60% thì các dây chằng và cơ mặt sẽ bắt đầu bị hóp vào trong. Lúc này, dấu hiệu lão hoá xuất hiện nhanh và rõ ràng khiến khuôn mặt bệnh nhân như bị teo lại và trở nên già nua. 

Giảm hoặc mất chức năng nhai

Tình trạng tiêu xương khiến xương hàm bị thụt thấp. Hàm răng sẽ đổ dần về khu vực trống của răng bị mất. Các chiếc răng kế cận sẽ toàn hàm bị xô lệch. Có nguy cơ lung lay và cuối cùng là gãy rụng do mắc các bệnh lý răng miệng liên quan. Hiện tượng ấy sẽ dẫn đến lệch khớp cắn khiến bệnh nhân rất khó khăn khi nhai thức ăn, thậm chí là đau đớn. 

Chữa trị và phòng tránh tiêu xương như thế nào?

Điều trị bằng cách cấy ghép xương

Khi bệnh nhân trì hoãn thời gian quá lâu không tiến hành phục hồi răng mất thì tình trạng tiêu xương càng nặng. Lúc này, khả năng cao là bệnh nhân không đủ mật độ xương để cấy ghép trụ implant. Nếu muốn trồng răng giả implant trong trường hợp sức khoẻ cho phép thì buộc phải cấy ghép xương. Thông thường thì một ca ghép xương sẽ lành trong khoảng 14 ngày. Các tết bào xương được ghép sẽ bắt đầu nhân lên và phát triển thành xương mới bù lại lượng xương đã bị tiêu hao.

Nâng xoang

Mất răng hàm trên lâu ngày mà không được chữa trị thì xương hàm cũng bị tiêu đi và làm xoang hàm bị hạ thấp dần. Kỹ thuật nâng xoang hàm sẽ giúp tăng chiều ngang của xoang hàm trên để việc cấy ghép xương được thuận lợi và dễ dàng hơn.

Phục hồi răng mất bằng cấy ghép implant

Trong trường hợp mất răng, nếu điều kiện sức khoẻ cho phép thì nên tiến hành cấy ghép implant. Cho đến hiện nay, implant là kỹ thuật trồng răng giả hiện đại. Và nó tốt nhất có thể ngăn chặn tình trạng tiêu xương xảy ra khi bị mất răng.

Kết

Để tránh nguy cơ bị tiêu xương chân răng, mỗi người cần có chế độ chăm sóc răng miệng tốt. Vệ sinh răng miệng ít nhất 2 lần/ ngày, nên đi lấy cao răng định kỳ 6 tháng/ lần